THÔNG BÁO SỐ 39 Quyền sử dụng đất 202 lô đất thuộc các dự án: 91 lô đất thuộc dự án: Khép kín khu dân cư xã Hòa Định Đông (Đối diện trường Trần Quốc Tuấn); 9 lô đất thuộc dự án: Khép kín khu dân cư chùa Tuyết Lãnh Sơn, xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk; 102 lô đất thuộc dự án: Mở rộng Khép kín khu dân cư phía Tây chợ Phong Niên, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk

CÔNG TY ĐẤU GIÁ

HỢP DANH VIỆT TÍN

Số: 39/2026/TB- ĐG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                    Đắk Lắk, ngày 20 tháng 7 năm 2026

THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Quyền sử dụng đất 202 lô đất thuộc các dự án: 91 lô đất thuộc dự án: Khép kín khu dân cư xã Hòa Định Đông (Đối diện trường Trần Quốc Tuấn); 9 lô đất thuộc dự án: Khép kín khu dân cư chùa Tuyết Lãnh Sơn, xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk; 102 lô đất thuộc dự án: Mở rộng Khép kín khu dân cư phía Tây chợ Phong Niên, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk

1. Tên tổ chức hành nghề đấu giá tài sản: Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín (Công ty)

Địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

Điện thoại: (0257)3848979

2. Người có tài sản đấu giá: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Tuy Hòa

Địa chỉ: Số 10 Trần Phú, Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk

3. Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá

3.1. Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá:

a) Tên sản đấu giá: Quyền sử dụng đất 202 lô đất thuộc các dự án: 91 lô đất thuộc dự án: Khép kín khu dân cư xã Hòa Định Đông (Đối diện trường Trần Quốc Tuấn); 9 lô đất thuộc dự án: Khép kín khu dân cư chùa Tuyết Lãnh Sơn, xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk; 102 lô đất thuộc dự án: Mở rộng Khép kín khu dân cư phía Tây chợ Phong Niên, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk.

b) Thông tin tài sản đấu giá:

TT Ký hiệu lô đất Diện tích (m²) Giá khởi điểm (đồng) Tiền đặt trước (đồng/lô) Tiền hồ sơ mời tham gia ĐG (đồng)
A Dự án: Mở rộng Khép kín khu dân cư phía Tây chợ Phong Niên 96.885.550.000
I Khu 1: Gồm 21 lô đất
1 N1 – 02 120 900.000.000 270.000.000 100.000
2 N1 – 03 120 900.000.000 270.000.000 100.000
3 N1 – 04 120 900.000.000 270.000.000 100.000
4 N1 – 07 112,2 953.700.000 286.110.000 100.000
5 N1 – 08 115 977.500.000 293.250.000 100.000
6 N1 – 09 117,9 1.002.150.000 300.645.000 200.000
7 N1 – 10 120,8 1.026.800.000 308.040.000 200.000
8 N1 – 11 123,6 1.050.600.000 315.180.000 200.000
9 N1 – 12 120,5 1.024.250.000 307.275.000 200.000
10 N1 – 13 123,3 1.048.050.000 314.415.000 200.000
11 N1 – 14 126,2 1.072.700.000 321.810.000 200.000
12 N1 – 15 129,1 1.097.350.000 329.205.000 200.000
13 N1 – 16 131,9 1.121.150.000 336.345.000 200.000
14 N1 – 17 150,5 1.392.125.000 417.637.500 200.000
15 N1 – 24 126 1.071.000.000 321.300.000 200.000
16 N1 – 25 126 1.071.000.000 321.300.000 200.000
17 N1 – 26 126 1.071.000.000 321.300.000 200.000
18 N1 – 27 126 1.071.000.000 321.300.000 200.000
19 N1 – 29 120 1.020.000.000 306.000.000 200.000
20 N1 – 30 120 1.020.000.000 306.000.000 200.000
21 N1 – 33 120 1.020.000.000 306.000.000 200.000
II Khu 2: Gồm 9 lô đất
22 N2 – 01 160,7 1.486.475.000 445.942.500 200.000
23 N2 – 02 173,2 1.299.000.000 389.700.000 200.000
24 N2 – 03 148,5 1.113.750.000 334.125.000 200.000
25 N2 – 04 148,5 1.113.750.000 334.125.000 200.000
26 N2 – 05 148,5 1.113.750.000 334.125.000 200.000
27 N2 – 06 148,5 1.113.750.000 334.125.000 200.000
28 N2 – 07 173,3 1.299.750.000 389.925.000 200.000
29 N2 – 08 173,3 1.299.750.000 389.925.000 200.000
30 N2 – 09 181,7 1.362.750.000 408.225.000 200.000
III Khu 3: Gồm 22 lô đất
31 N3 – 01 113,2 1.047.100.000 314.130.000 200.000
32 N3 – 02 132 990.000.000 297.000.000 100.000
33 N3 – 06 132 990.000.000 297.000.000 100.000
34 N3 – 07 132 990.000.000 297.000.000 100.000
35 N3 – 09 132 990.000.000 297.000.000 100.000
36 N3 – 10 132 990.000.000 297.000.000 100.000
37 N3 – 13 132 990.000.000 297.000.000 100.000
38 N3 – 14 132 990.000.000 297.000.000 100.000
39 N3 – 17 132 990.000.000 297.000.000 100.000
40 N3 – 18 132 990.000.000 297.000.000 100.000
41 N3 – 19 132 990.000.000 297.000.000 100.000
42 N3 – 20 132 990.000.000 297.000.000 100.000
43 N3 – 21 132 990.000.000 297.000.000 100.000
44 N3 – 22 132 990.000.000 297.000.000 100.000
45 N3 – 23 132 990.000.000 297.000.000 100.000
46 N3 – 24 132 990.000.000 297.000.000 100.000
47 N3 – 25 132 990.000.000 297.000.000 100.000
48 N3 – 26 132 990.000.000 297.000.000 100.000
49 N3 – 27 132 990.000.000 297.000.000 100.000
50 N3 – 28 132 990.000.000 297.000.000 100.000
51 N3 – 29 132 990.000.000 297.000.000 100.000
52 N3 – 30 113,2 1.047.100.000 314.130.000 200.000
IV Khu 4: Gồm 17 lô đất
53 N4 – 02 132 990.000.000 297.000.000 100.000
54 N4 – 03 132 990.000.000 297.000.000 100.000
55 N4 – 04 132 990.000.000 297.000.000 100.000
56 N4 – 17 132 990.000.000 297.000.000 100.000
57 N4 – 18 132 990.000.000 297.000.000 100.000
58 N4 – 19 132 990.000.000 297.000.000 100.000
59 N4 – 20 132 990.000.000 297.000.000 100.000
60 N4 – 21 132 990.000.000 297.000.000 100.000
61 N4 – 22 132 990.000.000 297.000.000 100.000
62 N4 – 23 132 990.000.000 297.000.000 100.000
63 N4 – 24 132 990.000.000 297.000.000 100.000
64 N4 – 25 132 990.000.000 297.000.000 100.000
65 N4 – 26 132 990.000.000 297.000.000 100.000
66 N4 – 27 132 990.000.000 297.000.000 100.000
67 N4 – 28 132 990.000.000 297.000.000 100.000
68 N4 – 29 132 990.000.000 297.000.000 100.000
69 N4 – 30 113,2 1.047.100.000 314.130.000 200.000
V Khu 5: Gồm 8 lô đất
70 N5 -06 148,4 1.113.000.000 333.900.000 200.000
71 N5 -07 148,4 1.113.000.000 333.900.000 200.000
72 N5 -08 148,4 1.113.000.000 333.900.000 200.000
73 N5 -09 148,4 1.113.000.000 333.900.000 200.000
74 N5 -10 148,4 1.113.000.000 333.900.000 200.000
75 N5 -11 148,4 1.113.000.000 333.900.000 200.000
76 N5 -12 148,4 1.113.000.000 333.900.000 200.000
77 N5 -13 148,4 1.113.000.000 333.900.000 200.000
VI Khu 6: Gồm 16 lô đất
78 N6 – 08 132 990.000.000 297.000.000 100.000
79 N6 – 09 132 990.000.000 297.000.000 100.000
80 N6 – 10 132 990.000.000 297.000.000 100.000
81 N6 – 14 132 990.000.000 297.000.000 100.000
82 N6 – 22 132 990,000,000 297.000.000 100.000
83 N6 – 23 132 990,000,000 297.000.000 100.000
84 N6 – 25 132 990,000,000 297.000.000 100.000
85 N6 – 26 132 990,000,000 297.000.000 100.000
86 N6 – 27 132 990,000,000 297.000.000 100.000
87 N6 – 28 132 990,000,000 297.000.000 100.000
88 N6 – 29 132 990,000,000 297.000.000 100.000
89 N6 – 30 132 990,000,000 297.000.000 100.000
90 N6 – 31 132 990,000,000 297.000.000 100.000
91 N6 – 32 132 990,000,000 297.000.000 100.000
92 N6 – 33 132 990,000,000 297.000.000 100.000
93 N6 – 34 132 990,000,000 297.000.000 100.000
VII Khu 7: Gồm 6 lô đất
94 N7 – 01 169,4 1.651.650.000 495.495.000 200.000
95 N7 – 02 156 1.404.000.000 421.200.000 200.000
96 N7 – 03 156 1.404.000.000 421.200.000 200.000
97 N7 – 04 156 1.404.000.000 421.200.000 200.000
98 N7 – 05 156 1.404.000.000 421.200.000 200.000
99 N7 – 06 156 1.404.000.000 421.200.000 200.000
VIII Khu 8: Gồm 3 lô đất
100 N8 – 01 133,1 1.331.000.000 399.300.000 200.000
101 N8 – 09 148,3 1.112.250.000 333.675.000 200.000
102 N8 – 10 148,3 1.112.250.000 333.675.000 200.000
B Dự án: Khép kín khu dân cư xã Hòa Định Đông (Đối diện trường Trần Quốc Tuấn) 107.927.580.000
I Khu A: Gồm 32 lô đất
1 A14 150 1.350.000.000 405.000.000 200.000
2 A15 150 1.350.000.000 405.000.000 200.000
3 A16 150 1.350.000.000 405.000.000 200.000
4 A17 150 1.350.000.000 405.000.000 200.000
5 A20 150 1.350.000.000 405.000.000 200.000
6 A22 150 1.350.000.000 405.000.000 200.000
7 A23 178,7 1.608.300.000 482.490.000 200.000
8 A24 149,7 1.347.300.000 404.190.000 200.000
9 A25 150 1.350.000.000 405.000.000 200.000
10 A26 233 2.283.400.000 685.020.000 200.000
11 A27 197,4 1.717.380.000 515.214.000 200.000
12 A28 152,6 1.068.200.000 320.460.000 200.000
13 A29 147,2 1.030.400.000 309.120.000 200.000
14 A30 183,1 1.281.700.000 384.510.000 200.000
15 A31 211 1.477.000.000 433.100.000 200.000
16 A32 160,9 1.126.300.000 337.890.000 200.000
17 A33 162,2 1.135.400.000 340.620.000 200.000
18 A34 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
19 A36 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
20 A37 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
21 A38 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
22 A39 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
23 A40 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
24 A41 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
25 A42 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
26 A43 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
27 A44 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
28 A45 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
29 A46 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
30 A47 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
31 A48 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
32 A49 256,5 1.975.050.000 592.515.000 200.000
II Khu B: Gồm 12 lô đất
33 B6 154 1.386.000.000 415.800.000 200.000
34 B7 154 1.386.000.000 415.800.000 200.000
35 B8 157,1 1.413.900.000 424.170.000 200.000
36 B9 198 1.782.000.000 534.600.000 200.000
37 B11 123 1.070.100.000 321.030.000 200.000
38 B12 135 945.000.000 283.500.000 100.000
39 B13 140,7 984.900.000 295.200.000 100.000
40 B14 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
41 B15 135 945.000.000 283.500.000 100.000
42 B16 165 1.155.000.000 346.500.000 200.000
43 B17 150 1.050.000.000 315.000.000 200.000
44 B18 142,9 1.243.230.000 372.969.000 200.000
III Khu C: Gồm 10 lô đất
45 C1 182,1 1.584.270.000 475.281.000 200.000
46 C2 177,9 1.245.300.000 373.590.000 200.000
47 C3 170,1 1.190.700.000 357.210.000 200.000
48 C4 167,2 1.170.400.000 351.120.000 200.000
49 C5 154,9 1.084.300.000 325.290.000 200.000
50 C6 142,7 998.900.000 299.670.000 100.000
51 C7 222,5 1.557.500.000 467.250.000 200.000
52 C8 170,1 1.190.700.000 357.210.000 200.000
53 C9 174,1 1.218.700.000 365.610.000 200.000
54 C10 141,7 991.900.000 297.570.000 100.000
IV Khu D: Gồm 37 lô đất
55 D1 173,4 1.213.800.000 364.140.000 200.000
56 D2 138 966.000.000 289.800.000 100.000
57 D3 138 966.000.000 289.800.000 100.000
58 D4 138 966.000.000 289.800.000 100.000
59 D5 138 966.000.000 289.800.000 100.000
60 D6 154,9 1.084.300.000 325.290.000 200.000
61 D7 143,6 1.005.200.000 301.560.000 200.000
62 D8 138 966.000.000 289.800.000 100.000
63 D9 138 966.000.000 289.800.000 100.000
64 D10 138 966.000.000 289.800.000 100.000
65 D11 138 966.000.000 289.800.000 100.000
66 D12 138 966.000.000 289.800.000 100.000
67 D13 138 966.000.000 289.800.000 100.000
68 D14 138 966.000.000 289.800.000 100.000
69 D15 138 966.000.000 289.800.000 100.000
70 D16 137,9 965.300.000 289.800.000 100.000
71 D17 138 966.000.000 289.800.000 100.000
72 D18 138 966.000.000 289.800.000 100.000
73 D19 138 966.000.000 289.800.000 100.000
74 D20 138 966.000.000 289.800.000 100.000
75 D21 212,5 1.636.250.000 490.875.000 200.000
76 D22 250 1.925.000.000 577.500.000 200.000
77 D23 221,1 1.547.700.000 464.310.000 200.000
78 D24 172,3 1.206.100.000 361.830.000 200.000
79 D25 131,4 919.800.000 275.940.000 100.000
80 D26 142,7 998.900.000 299.670.000 100.000
81 D27 144 1.008.000.000 302.400.000 200.000
82 D28 144 1.008.000.000 302.400.000 200.000
83 D29 144 1.008.000.000 302.400.000 200.000
84 D30 144 1.008.000.000 302.400.000 200.000
85 D31 144 1.008.000.000 302.400.000 200.000
86 D32 144 1.008.000.000 302.400.000 200.000
87 D33 144 1.008.000.000 302.400.000 200.000
88 D34 149,9 1.049.300.000 314.790.000 200.000
89 D35 198,2 1.387.400.000 416.220.000 200.000
90 D36 255 1.785.000.000 535.500.000 200.000
91 D37 263,9 1.847.300.000 554.190.000 200.000
C Dự án: Khép kín khu dân cư Chùa Tuyết Lãnh Sơn (9 lô đất) 1.775.340.000
1 Lô số A01 102,6 184.680.000 55.404.000 100.000
2 Lô số A02 103,7 186.660.000 55.998.000 100.000
3 Lô số A03 106 190.800.000 57.240.000 100.000
4 Lô số A04 106,5 191.700.000 57.510.000 100.000
5 Lô số A05 107 192.600.000 57.780.000 100.000
6 Lô số A06 107,5 193.500.000 58.050.000 100.000
7 Lô số A07 108 194.400.000 58.320.000 100.000
8 Lô số A08 108,6 195.480.000 58.644.000 100.000
9 Lô số A10 136,4 245.520.000 73.656.000 100.000

c) Mục đích, hình thức, thời gian sử dụng của các lô đất:

– Mục đích: Đất ở tại nông thôn.

– Hình thức giao đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.

– Thời gian sử dụng: ổn định, lâu dài.

3.2. Nơi có tài sản: Thôn Phong Niên, Thôn Định Thành, xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk.

3.3. Giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng, nguồn gốc và tình trạng pháp lý của tài sản đấu giá: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.

a) Quyết định số 1419/QĐ-UBND ngày 17/6/2026 của UBND xã Phú Hòa 1 V/v đấu giá quyền sử dụng đất ở đối với 316 lô đất;

b) Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 8/6/2026 của UBND xã Phú Hòa 1 V/v phê duyệt phương án thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất ở đối với 316 lô đất;

c) Quyết định số 1376/QĐ-UBND ngày 16/6/2026 của UBND xã Phú Hòa 1 V/v phê duyệt giá đất khởi điểm để bán đấu giá quyền sử dụng đất ở đối với 316 lô đất.

4. Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá: Trong giờ hành chính từ ngày 29 tháng 7 đến ngày 31 tháng 7 năm 2026 tại xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk

5. Thời gian, địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, phiếu trả giá.

5.1. Thời gian bán và tiếp nhận hồ sơ:

Công ty thực hiện bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ và phiếu trả giá liên tục trong giờ hành chính từ ngày 23 tháng 07 năm 2026 đến đúng 17 giờ 30 phút ngày 5 tháng 8 năm 2026.

5.2. Địa điểm cụ thể (Người tham gia đấu giá đặc biệt lưu ý)

– Từ ngày 23 tháng 7 năm 2026 đến 11 giờ 30 phút ngày 5 tháng 8 năm 2026: Công ty bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, phiếu trả giá trong giờ hành chính đồng thời tại 02 địa điểm:

+ Địa điểm 1: Phòng Kinh tế xã Phú Hòa 1, địa chỉ: Khu hành chính xã Phú Hoà 1, thôn Định Thọ 1, xã Phú Hòa 1, Đắk Lắk.

+ Địa điểm 2: Tại Trụ sở Công ty Đấu giá Hợp danh Việt Tín, địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

– Từ 13 giờ 30 phút đến đúng 17 giờ 30 phút ngày 5 tháng 8 năm 2026: Công ty chỉ bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, phiếu trả giá tại trụ sở Công ty Đấu giá Hợp danh Việt Tín, địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk (ngưng bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, phiếu trả giá tại Phòng Kinh tế xã Phú Hòa 1, địa chỉ: Khu hành chính xã Phú Hoà 1, thôn Định Thọ 1, xã Phú Hòa 1, Đắk Lắk.).

6. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá

Tổng giá khởi điểm: 218.468.470.000 đồng

Giá khởi điểm của từng lô đất: theo Bảng kê chi tiết tại mục 3.1 của Thông báo này.

7. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước

7.1. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá: theo Bảng kê chi tiết tại mục 3.1 của Thông báo này.

7.2. Tiền đặt trước: theo Bảng kê chi tiết tại mục 3.1 của Thông báo này.

7.3. Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước: từ 7 giờ 30 phút ngày 23 tháng 7 năm 2026 cho đến 17 giờ 30 phút ngày 5 tháng 8 năm 2026.

Tên chủ tài khoản nhận tiền đặt trước: Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín

Địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

Số tài khoản 1: 4608201002042 tại AGRIBANK (Ngân hàng Nông Nghiệp và PTNT Việt Nam – Chi nhánh Phú Hòa Phú Yên);

Số tài khoản 2: 116002770784 tại VIETINBANK (Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên).

Nội dung nộp tiền: “Tên người tham gia” Đấu giá đất Phú Hoà 1

8. Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá, nộp phiếu trả giá

8.1. Thời gian, địa điểm đăng ký tham gia đấu giá, nộp Phiếu trả giá: cá nhân đăng ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ, phiếu trả giá và tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo thời gian, địa điểm quy định tại mục 5, và mục 7.2, 7.3 của Thông báo này.

8.2. Đối tượng, điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá:

– Người tham gia đấu giá phải thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 119, khoản 4 Điều 125 Luật Đất đai năm 2024.

– Đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định của Luật đấu giá tài sản 2016, sửa đổi, bổ sung năm 2024.

– Người tham gia đấu giá phải nộp 01 (một) bộ hồ sơ tham gia đấu giá theo quy định tại mục 8.3 Điều này cho Công ty.

8.3. Cách thức đăng ký tham gia đấu giá, nộp phiếu trả giá: Người đăng ký tham gia đấu giá nộp Hồ sơ tham gia đấu giá, Phiếu trả giáchứng từ nộp tiền đặt trước cho Công ty như sau:

a) Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm:

– Phiếu đăng ký tham gia đấu giá (Theo mẫu do Công ty phát hành)

– Bản sao căn cước công dân (hoặc giấy tờ tương đương); Trường hợp ủy quyền tham gia đấu giá thì phải có văn bản ủy quyền và bản sao căn cước công dân (hoặc giấy tờ tương đương) của người nhận ủy quyền (Có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật).

b) Phiếu trả giá: thực hiện theo quy định tại mục 11.2 và mục 12.1 và 12.2 của của Thông báo này.

c) Chứng từ nộp tiền đặt trước: Người tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước vào tài khoản của Công ty và nộp chứng từ nộp tiền đặt trước cho Công ty trong thời hạn quy định tại mục 7.3 của Thông báo này.

9. Thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá: Phiên đấu giá tài sản được bắt đầu vào lúc 8 giờ 00 phút ngày 8 tháng 8 năm 2026 tại Hội trường UBND xã Phú Hòa 1, địa chỉ: Khu hành chính xã Phú Hoà 1, thôn Định Thọ 1, xã Phú Hòa 1, Đắk Lắk.

10. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá: Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp theo phương thức trả giá lên.

11. Bước giá, việc áp dụng bước giá; phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ

11.1. Bước giá: 1% giá khởi điểm (Làm tròn đến đơn vị hàng trăm nghìn).

Bước giá chỉ được áp dụng trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả giá cao nhất.

11.2. Phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ

a) Phiếu trả giá hợp lệ là phiếu trả giá thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá phải được cho vào phong bì dán kín, có chữ ký của người trả giá tại các mép của phong bì đựng phiếu. Mặt ngoài của phong bì đựng phiếu trả giá phải ghi rõ các thông tin: Họ và tên người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi tên của tổ chức), tên tài sản đấu giá.

– Ghi đúng quy định tại mục 12.1 của Thông báo này;

– Được Công ty nhận trong thời hạn nộp phiếu trả giá;

– Giá trả phải ít nhất bằng giá khởi điểm;

– Trả đúng quy định về bước giá trong trường hợp có áp dụng bước giá.

b) Phiếu trả giá không hợp lệ: Phiếu trả giá không thỏa mãn đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a khoản này là Phiếu trả giá không hợp lệ.

12. Quy định về cách ghi phiếu trả giá, thời hạn nộp phiếu trả giá, trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong thùng phiếu

12.1. Quy định về cách ghi phiếu trả giá: Người tham gia đấu giá phải thực hiện các quy định sau đây khi ghi phiếu trả giá:

a) Sử dụng đúng mẫu Phiếu trả giá do Công ty phát hành (có đóng dấu của Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín);

b) Phiếu trả giá phải được viết bằng mực không phai màu;

c) Điền đầy đủ, đúng và chính xác các thông tin sau:

– Họ và tên người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi tên của tổ chức);

– Số căn cước công dân (hoặc giấy tờ tương đương) của người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi mã số doanh nghiệp);

– Địa chỉ thường trú của người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở);

– Ghi đầy đủ số tiền trả giá bằng số và số tiền trả giá bằng chữ, số tiền trả giá bằng số phải đúng với số tiền trả giá bằng chữ;

– Ký và ghi rõ họ và tên người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi rõ họ và tên của người đại diện và ký tên, đóng dấu của tổ chức).

12.2. Thời hạn nộp phiếu trả giá

Người tham gia đấu giá phải nộp Phiếu trả giá trong thời hạn quy định tại mục 5 của Thông báo này. Trường hợp Phiếu trả giá được gửi qua đường bưu chính thì phải được Công ty nhận trong thời hạn nhận phiếu trả giá.

Khi hết thời hạn nộp Phiếu trả giá, Công ty ngưng tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước và Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá. Đối với những trường hợp nộp hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước và Phiếu trả giá ở cuối thời hạn nhưng vẫn trong thời gian quy định, Công ty sẽ tiếp tục kiểm tra và tiếp nhận nếu hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp này, thời gian nhận hồ sơ, nhận Phiếu trả giá sẽ được kéo dài cho đến khi Công ty kiểm tra xong các Hồ sơ tham gia đấu giá, Phiếu trả giá đã nộp trong thời hạn quy định.

12.3. Trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong thùng phiếu

a) Trình tự, thủ tục niêm phong

Thành phần tham gia, giám sát và chứng kiến việc niêm phong gồm có: Đại diện Công ty tổ chức cuộc đấu giá, đại diện người có tài sản, đại diện người tham gia đấu giá (nếu có tại thời điểm niêm phong) và một số thành phần tham gia khác (nếu có).

Tại thời điểm niêm phong thùng phiếu, thành phần tham gia, giám sát và chứng kiến việc niêm phong thực hiện các việc sau:

– Thành phần tham gia ký tên, công ty đóng dấu vào các tờ giấy niêm phong;

– Dán giấy niêm phong các cạnh góc của các thùng phiếu;

– Dán giấy niêm phong ổ khóa mở cửa các thùng phiếu;

– Dán giấy niêm phong kín miệng các thùng phiếu.

Sau khi dán niêm phong thùng phiếu, thành phần tham gia xác định số lượng tờ niêm phong đã dán và số tờ niêm phong còn thừa lại phải tiêu hủy.

Diễn biến của việc niêm phong thùng phiếu phải được ghi vào biên bản. Biên bản niêm phong phải có chữ ký của của những người tham gia.

b) Trình tự, thủ tục mở niêm phong thùng phiếu

Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá, đấu giá viên điều hành phiên đấu giá mời người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng phiếu. Nếu không còn ý kiến nào khác về kết quả giám sát thì đấu giá viên tiến hành bóc niêm phong của thùng phiếu.

Diễn biến của việc mở niêm phong thùng phiếu được ghi vào biên bản đấu giá.

Nơi nhận:

– Người có tài sản;

– Báo Thanh niên;

– Trang TTĐTQG về đấu giá tài sản;

– Niêm yết Công ty, Nơi tổ chức phiên ĐG,

Trụ sở người có TS, UBND phường (xã)/nơi có TS;

– Lưu Công ty.

GIÁM ĐỐC

 

 

 

Lê Hồng Duật

 

Scroll to Top