THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ SỐ 45 Quyền sử dụng đất ở tại Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Tân Vinh xã Xuân Sơn Nam và Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dọc tuyến đường La Hai – Đồng Hội, xã Xuân Quang 2 (nay là xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk)

CÔNG TY ĐẤU GIÁ

HỢP DANH VIỆT TÍN

Số:45/2026/TB- ĐG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Đắk Lắk, ngày 10 tháng 8 năm 2026

THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Quyền sử dụng đất ở tại Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Tân Vinh xã Xuân Sơn Nam và Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dọc tuyến đường La Hai – Đồng Hội, xã Xuân Quang 2 (nay là xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk)

1. Tên tổ chức hành nghề đấu giá tài sản: Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín (Công ty)

Địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

Điện thoại: (0257)3848979

2. Người có tài sản đấu giá: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Tuy An

Địa chỉ: 27 Trần Phú, Tuy An Bắc, tỉnh Đắk Lắk

3. Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá

3.1. Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá:

a) Tên sản đấu giá: Quyền sử dụng đất ở tại Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Tân Vinh xã Xuân Sơn Nam và Dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dọc tuyến đường La Hai – Đồng Hội, xã Xuân Quang 2 (nay là xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk)

b) Thông tin tài sản đấu giá:

TT Ký hiệu lô đất Ký hiệu lô đất theo mảnh đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính Diện tích (m²) Giá khởi điểm Tiền đặt trước (đồng/lô) Tiền hồ sơ mời tham gia ĐG (đồng)
A Dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dọc tuyến đường La Hai – Đồng Hội, xã Xuân Quang 2 (nay là xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk).
I Khu LK1 1.712 1.920.000.000
1 LK1:10 1073 184 220.800.000 44.160.000 100.000
2 LK1:11 1072 192 211.200.000 42.240.000 100.000
3 LK1:12 1071 192 211.200.000 42.240.000 100.000
4 LK1:13 1070 192 211.200.000 42.240.000 100.000
5 LK1:14 1069 192 211.200.000 42.240.000 100.000
6 LK1:15 1068 192 211.200.000 42.240.000 100.000
7 LK1:16 1067 192 211.200.000 42.240.000 100.000
8 LK1:17 1066 192 211.200.000 42.240.000 100.000
9 LK1:18 1065 184 220.800.000 44.160.000 100.000
II Khu LK2 3.424 3.668.800.000
1 LK2:1 1074 184 220.800.000 44.160.000 100.000
2 LK2:2 1075 192 211.200.000 42.240.000 100.000
3 LK2:3 1076 192 211.200.000 42.240.000 100.000
4 LK2:4 1077 192 211.200.000 42.240.000 100.000
5 LK2:5 1078 192 211.200.000 42.240.000 100.000
6 LK2:6 1079 192 211.200.000 42.240.000 100.000
7 LK2:7 1080 192 211.200.000 42.240.000 100.000
8 LK2:8 1081 192 211.200.000 42.240.000 100.000
9 LK2:9 1082 184 220.800.000 44.160.000 100.000
10 LK2:10 1083 184 202.400.000 40.480.000 100.000
11 LK2:11 1084 192 192.000.000 38.400.000 100.000
12 LK2:12 1085 192 192.000.000 38.400.000 100.000
13 LK2:13 1086 192 192.000.000 38.400.000 100.000
14 LK2:14 1087 192 192.000.000 38.400.000 100.000
15 LK2:15 1088 192 192.000.000 38.400.000 100.000
16 LK2:16 1089 192 192.000.000 38.400.000 100.000
17 LK2:17 1090 192 192.000.000 38.400.000 100.000
18 LK2:18 1091 184 202.400.000 40.480.000 100.000
III Khu LK3 1.712 1.748.800.000
1 LK3:1 1092 184 202.400.000 40.480.000 100.000
2 LK3:2 1093 192 192.000.000 38.400.000 100.000
3 LK3:3 1094 192 192.000.000 38.400.000 100.000
4 LK3:4 1095 192 192.000.000 38.400.000 100.000
5 LK3:5 1096 192 192.000.000 38.400.000 100.000
6 LK3:6 1097 192 192.000.000 38.400.000 100.000
7 LK3:7 1098 192 192.000.000 38.400.000 100.000
8 LK3:8 1099 192 192.000.000 38.400.000 100.000
9 LK3:9 1101 184 202.400.000 40.480.000 100.000
IV Khu LK4 3.345 3.345.000.000
1 LK4:1 1102 225 225.000.000 45.000.000 100.000
2 LK4:2 1103 225 225.000.000 45.000.000 100.000
3 LK4:3 1104 217,5 217.500.000 43.500.000 100.000
4 LK4:4 1105 217,5 217.500.000 43.500.000 100.000
5 LK4:5 1106 225 225.000.000 45.000.000 100.000
6 LK4:6 1107 225 225.000.000 45.000.000 100.000
7 LK4:7 1108 225 225.000.000 45.000.000 100.000
8 LK4:8 1109 225 225.000.000 45.000.000 100.000
9 LK4:9 1110 225 225.000.000 45.000.000 100.000
10 LK4:10 1111 225 225.000.000 45.000.000 100.000
11 LK4:11 1112 217,5 217.500.000 43.500.000 100.000
12 LK4:12 1113 217,5 217.500.000 43.500.000 100.000
13 LK4:13 1114 225 225.000.000 45.000.000 100.000
14 LK4:14 1115 225 225.000.000 45.000.000 100.000
15 LK4:15 1116 225 225.000.000 45.000.000 100.000
B Dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Tân Vinh, xã Xuân Sơn Nam (nay là xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk).
3.340,7 4.415.482.700
Khu số 1 672,9 824.302.500
1 Lô K1-01 1346 231,3 283.342.500 56.669.000 100.000
2 Lô K1-02 1347 222,6 272.685.000 54.537.000 100.000
3 Lô K1-03 1348 219,0 268.275.000 53.655.000 100.000
Khu số 2 673,2 824.670.000
1 Lô K2-01 1349 349,2 427.770.000 85.554.000 100.000
2 Lô K2-02 1350 324 396.900.000 79.380.000 100.000
Khu số 3 1.994,6 2.766.510.200
1 Lô K3-01 1351 219,4 304.307.800 60.862.000 100.000
2 Lô K3-02 1352 226,9 314.710.300 62.943.000 100.000
3 Lô K3-03 1353 211,5 293.350.500 58.671.000 100.000
4 Lô K3-04 1354 300,2 416.377.400 83.276.000 100.000
5 Lô K3-05 1355 212,4 294.598.800 58.920.000 100.000
6 Lô K3-06 1356 206,5 286.415.500 57.284.000 100.000
7 Lô K3-07 1357 205,7 285.305.900 57.062.000 100.000
8 Lô K3-08 1358 204,9 284.196.300 56.840.000 100.000
9 Lô K3-09 1359 207,1 287.247.700 57.450.000 100.000

c) Mục đích, hình thức, thời gian sử dụng của các lô đất:

– Mục đích: Đất ở tại nông thôn.

– Hình thức giao đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá.

– Thời gian sử dụng: Lâu dài.

d) Thông tin quy hoạch:

– Thực hiện theo Quyết định 3612/QĐ-UBND ngày 17/12/2024 của UBND huyện Đồng Xuân về việc phê duyệt bản vẽ chi tiết cắm mốc phân lô thực địa công trình: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Tân Vinh, xã Xuân Sơn Nam.

– Thực hiện theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt tại Quyết định số 3410/QĐ-UBND ngày 16/11/2023 của UBND huyện Đồng Xuân về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dọc tuyến đường La Hai – Đồng Hội, xã Xuân Quang 2 (đối diện Trạm y tế xã Xuân Quang 2).

– Quy hoạch sử dụng đất: Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Đồng Xuân, được phê duyệt tại Quyết định số 1425/QĐ-UBND ngày 22/10/2024 của UBND tỉnh Phú Yên.

đ) Hiện trạng khu đất: Đất trống không có tài sản trên đất đã được đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật theo mặt bằng quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3.2. Nơi có tài sản: Thôn Tân Vinh và thôn Phước Huệ, xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk.

3.3. Giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng, nguồn gốc và tình trạng pháp lý của tài sản đấu giá: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.

a) Quyết định số 929/QĐ-UBND ngày 29/07/2026 của UBND Xã Đồng Xuân về việc Đấu giá quyền sử dụng đất ở tại Dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Tân Vinh, xã Xuân Sơn Nam và Dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dọc tuyến đường La Hai – Đồng Hội, xã Xuân Quang 2 (nay là xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk);

b) Phương án số 52/PA-BQL ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Tuy An về việc đấu giá quyền sử dụng đất ở tại dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Tân Vinh, xã Xuân Sơn Nam, huyện Đồng Xuân;

c) Phương án số 67/PA-BQL ngày 07/07/2026 của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Tuy An về việc đấu giá quyền sử dụng đất ở tại Dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dọc tuyến đường La Hai – Đồng Hội, xã Xuân Quang 2;

d) Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 21/07/2026 của UBND Xã Đồng Xuân về việc phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở tại dự án Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư thôn Tân Vinh, xã Xuân Sơn Nam (nay là xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk);

đ) Quyết định số 902/QĐ-UBND ngày 22/07/2026 của UBND Xã Đồng Xuân về việc phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở tại Dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dọc tuyến đường La Hai – Đồng Hội, xã Xuân Quang 2 (nay là xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk).

4. Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá: Trong giờ hành chính từ ngày 26 tháng 8 đến ngày 28 tháng 8 năm 2026 tại xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk.

5. Thời gian, địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, phiếu trả giá.

– Thời gian bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá: Trong giờ hành chính từ ngày 11 tháng 8 năm 2026 đến 17 giờ 30 phút ngày 7 tháng 9 năm 2026.

– Địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá:

+ Địa điểm 1: tại trụ sở của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Tuy An, địa chỉ: 27 Trần Phú, Tuy An Bắc, tỉnh Đắk Lắk.

+ Địa điểm 2: tại trụ sở của Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín, địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

– Nộp phiếu trả giá:

+ Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn nộp phiếu trả giá: trong giờ hành chính, liên tục kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2026 cho đến 17 giờ 30 phút ngày 7 tháng 9 năm 2025.

+ Địa điểm nộp phiếu trả giá: 27 Trần Phú, Tuy An Bắc, tỉnh Đắk Lắk.

6. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá

Tổng giá khởi điểm: 15.098.082.700 đồng.

Giá khởi điểm của từng lô đất: theo Bảng kê chi tiết tại mục 3.1 của Thông báo này.

7. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước

7.1. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá: theo Bảng kê chi tiết tại mục 3.1 của Thông báo này.

7.2. Tiền đặt trước: theo Bảng kê chi tiết tại mục 3.1 của Thông báo này.

7.3. Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước: từ 7 giờ 30 phút ngày 11 tháng 8 năm 2026 cho đến 17 giờ 30 phút ngày 7 tháng 9 năm 2026.

Tên chủ tài khoản nhận tiền đặt trước: Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín

Địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

Số tài khoản: 5900749696 tại BIDV (Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên).

Nội dung nộp tiền:“Tên người tham gia” Đấu giá đất xã Đồng Xuân

8. Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá, nộp phiếu trả giá

8.1. Thời gian, địa điểm đăng ký tham gia đấu giá, nộp Phiếu trả giá: cá nhân đăng ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ, phiếu trả giá và tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo thời gian, địa điểm quy định tại mục 5, và mục 7.2, 7.3 của Thông báo này.

8.2. Đối tượng, điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá:

– Người tham gia đấu giá phải thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 119, khoản 4 Điều 125 Luật Đất đai năm 2024.

– Đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định của Luật đấu giá tài sản 2016, sửa đổi, bổ sung năm 2024.

– Người tham gia đấu giá phải nộp 01 (một) bộ hồ sơ tham gia đấu giá theo quy định tại mục 8.3 Điều này cho Công ty.

8.3. Cách thức đăng ký tham gia đấu giá, nộp phiếu trả giá: Người đăng ký tham gia đấu giá nộp Hồ sơ tham gia đấu giá, Phiếu trả giáchứng từ nộp tiền đặt trước cho Công ty như sau:

a) Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm:

– Phiếu đăng ký tham gia đấu giá (Theo mẫu do Công ty phát hành)

– Bản sao căn cước công dân (hoặc giấy tờ tương đương); Trường hợp ủy quyền tham gia đấu giá thì phải có văn bản ủy quyền và bản sao căn cước công dân (hoặc giấy tờ tương đương) của người nhận ủy quyền (Có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật).

b) Phiếu trả giá: thực hiện theo quy định tại mục 11.2 và mục 12.1 và 12.2 của của Thông báo này.

c) Chứng từ nộp tiền đặt trước: Người tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước vào tài khoản của Công ty và nộp chứng từ nộp tiền đặt trước cho Công ty trong thời hạn quy định tại mục 7.3 của Thông báo này.

9. Thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá: Phiên đấu giá tài sản được bắt đầu vào lúc 8 giờ 00 phút ngày 10 tháng 9 năm 2026 tại Hội trường UBND xã Đồng Xuân, địa chỉ: số 68 Trần Phú, thôn Long Châu, xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk.

10. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá: Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp theo phương thức trả giá lên.

11. Bước giá, việc áp dụng bước giá; phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ

11.1. Bước giá: 1,5% giá khởi điểm (Làm tròn đến đơn vị hàng trăm nghìn).

Bước giá chỉ được áp dụng trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả giá cao nhất.

11.2. Phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ

a) Phiếutrả giá hợp lệ là phiếu trả giá thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá phải được cho vào phong bì dán kín, có chữ ký của người trả giá tại các mép của phong bì đựng phiếu. Mặt ngoài của phong bì đựng phiếu trả giá phải ghi rõ các thông tin: Họ và tên người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi tên của tổ chức), tên tài sản đấu giá.

– Ghi đúng quy định tại mục 12.1 của Thông báo này;

– Được Công ty nhận trong thời hạn nộp phiếu trả giá;

– Giá trả phải ít nhất bằng giá khởi điểm;

– Trả đúng quy định về bước giá trong trường hợp có áp dụng bước giá.

b) Phiếu trả giá không hợp lệ: Phiếu trả giá không thỏa mãn đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a khoản này là Phiếu trả giá không hợp lệ.

12. Quy định về cách ghi phiếu trả giá, thời hạn nộp phiếu trả giá, trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong thùng phiếu

12.1. Quy định về cách ghi phiếu trả giá: Người tham gia đấu giá phải thực hiện các quy định sau đây khi ghi phiếu trả giá:

a) Sử dụng đúng mẫu Phiếu trả giá do Công ty phát hành (có đóng dấu của Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín);

b) Phiếu trả giá phải được viết bằng mực không phai màu;

c) Điền đầy đủ, đúng và chính xác các thông tin sau:

– Họ và tên người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi tên của tổ chức);

– Số căn cước công dân (hoặc giấy tờ tương đương) của người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi mã số doanh nghiệp);

– Địa chỉ thường trú của người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở);

– Ghi đầy đủ số tiền trả giá bằng số và số tiền trả giá bằng chữ, số tiền trả giá bằng số phải đúng với số tiền trả giá bằng chữ;

– Ký và ghi rõ họ và tên người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi rõ họ và tên của người đại diện và ký tên, đóng dấu của tổ chức).

12.2. Thời hạn nộp phiếu trả giá

Người tham gia đấu giá phải nộp Phiếu trả giá trong thời hạn quy định tại mục 5 của Thông báo này. Trường hợp Phiếu trả giá được gửi qua đường bưu chính thì phải được Công ty nhận trong thời hạn nhận phiếu trả giá.

Khi hết thời hạn nộp Phiếu trả giá, Công ty ngưng tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước và Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá. Đối với những trường hợp nộp hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước và Phiếu trả giá ở cuối thời hạn nhưng vẫn trong thời gian quy định, Công ty sẽ tiếp tục kiểm tra và tiếp nhận nếu hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp này, thời gian nhận hồ sơ, nhận Phiếu trả giá sẽ được kéo dài cho đến khi Công ty kiểm tra xong các Hồ sơ tham gia đấu giá, Phiếu trả giá đã nộp trong thời hạn quy định.

12.3. Trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong thùng phiếu

a) Trình tự, thủ tục niêm phong

Thành phần tham gia, giám sát và chứng kiến việc niêm phong gồm có: Đại diện Công ty tổ chức cuộc đấu giá, đại diện người có tài sản, đại diện người tham gia đấu giá (nếu có tại thời điểm niêm phong) và một số thành phần tham gia khác (nếu có).

Tại thời điểm niêm phong thùng phiếu, thành phần tham gia, giám sát và chứng kiến việc niêm phong thực hiện các việc sau:

– Thành phần tham gia ký tên, công ty đóng dấu vào các tờ giấy niêm phong;

– Dán giấy niêm phong các cạnh góc của các thùng phiếu;

– Dán giấy niêm phong ổ khóa mở cửa các thùng phiếu;

– Dán giấy niêm phong kín miệng các thùng phiếu.

Sau khi dán niêm phong thùng phiếu, thành phần tham gia xác định số lượng tờ niêm phong đã dán và số tờ niêm phong còn thừa lại phải tiêu hủy.

Diễn biến của việc niêm phong thùng phiếu phải được ghi vào biên bản. Biên bản niêm phong phải có chữ ký của của những người tham gia.

b) Trình tự, thủ tục mở niêm phong thùng phiếu

Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá, đấu giá viên điều hành phiên đấu giá mời người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng phiếu. Nếu không còn ý kiến nào khác về kết quả giám sát thì đấu giá viên tiến hành bóc niêm phong của thùng phiếu.

Diễn biến của việc mở niêm phong thùng phiếu được ghi vào biên bản đấu giá.

Nơi nhận:

– Người có tài sản;

– Báo Thanh niên;

– Trang TTĐTQG về đấu giá tài sản;

– Niêm yết Công ty, Nơi tổ chức phiên ĐG,

Trụ sở người có TS, UBND phường (xã)/nơi có TS;

– Lưu Công ty.

GIÁM ĐỐC

 

 

 

Lê Hồng Duật

 

Scroll to Top