THÔNG BÁO 04 NHÀ DUNG NAM – PHƯỜNG BÌNH KIẾN, ĐẮK LẮK

CÔNG TY ĐẤU GIÁ

HỢP DANH VIỆT TÍN

Số: 04/2026/TB- ĐG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Đắk Lắk, ngày 30 tháng 01 năm 2026

THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Tài sản thi hành án: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Khu phố mới Hùng Vương, phường 9, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là số 573 Hùng Vương, phường Bình Kiến, tỉnh Đắk Lắk)

1. Tên tổ chức hành nghề đấu giá tài sản: Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín (Công ty)

Địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

Điện thoại: (0257)3848979.

2. Người có tài sản đấu giá: Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 – Đắk Lắk

Địa chỉ: 405 Lê Duẩn, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

3. Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá

3.1.Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá:

– Quyền sử dụng đất: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 783, tờ bản đồ số 255-B (đo đạc năm 1994), diện tích 92,5m2 , loại đất: đất ở đô thị.

– Tình trạng pháp lý thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

+ Thửa đất:

Thửa đất số 783, tờ bản đồ số 255-B (đo đạc năm 1994), diện tích 92,5m2 , loại đất: Đất ở đô thị; địa chỉ thửa đất: Khu phố mới Hùng Vương, phường 9, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là số 573 Hùng Vương, khu phố Liên Trì 4, phường Bình Kiến, tỉnh Đắk Lắk); hình thức sử dụng: Riêng 92,5m2 ; mục đích sử dụng: Đất ở đô thị; thời hạn sử dụng: Lâu dài; nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

+ Nhà ở:

Loại nhà ở: Nhà ở riêng lẻ; diện tích xây dựng: 92,5m2 ; diện tích sàn: 327,56m2 ; hình thức sở hữu: Sở hữu riêng; cấp (Hạng): Nhà cấp 3; thời hạn sở hữu:-/-.

Ghi chú: Giải pháp thông gió chiếu sáng không phù hợp theo TCVN 9411:2012 (Nhà ở liền kề tiêu chuẩn thiết kế) yêu cầu chủ sở hữu nhà ở khi sửa chữa, cải tạo phải khắc phục.

(Các tài sản nêu trên được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đắk Lắk) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 943983, số vào sổ cấp GCN: CS 06902 ngày 20/07/2018, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/ sử dụng lần cuối ngày 08/09/2022 cho bà Nguyễn Thị Kim Dung)

– Tài sản đã kê biên theo hiện trạng thực tế

+ Quyền sử dụng đất:

Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 66 (tương ứng với thửa đất cũ số 783), tờ bản đồ số 208 (tương ứng với tờ bản đồ cũ số 255-B), tọa lạc tại địa chỉ: Khu phố mới Hùng Vương, phường 9, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là số 573 Hùng Vương, khu phố Liên Trì 4, phường Bình Kiến, tỉnh Đắk Lắk); diện tích thực tế là 92,5m2 không thay đổi so với Giấy chứng nhận đã cấp; hình thức sử dụng: Riêng 92,5m2 ; mục đích sử dụng: Lâu dài; đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên (nay là Sở Nông Nghiệp và Môi trường tỉnh Đắk Lắk) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 943983, số vào sổ cấp GCN: CS 06902 ngày 20/07/2018, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/ sử dụng lần cuối ngày 08/09/2022 cho bà Nguyễn Thị Kim Dung).

Thửa đất có tứ cận:

– Phía Đông giáp Đại lộ Hùng Vương;

– Phía Tây giáp đường nội bộ;

– Phía Nam giáp thửa đất số 78 (thửa cũ 3403);

– Phía Bắc giáp thửa đất số 58 (thửa cũ 782).

(Chi tiết đặc điểm tài sản được miêu tả tại Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất số 47/ĐĐCL do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đắk Lắk – Chi nhánh khu vực Tuy Hòa đo vẽ, lập ngày 07/01/2026 kèm theo biên bản này).

+ Nhà, công trình, vật kiến trúc gắn liền:

01 (một) Nhà cấp 03; số tầng: 04 tầng + Tum thang. Kết cấu: Cột, dầm, sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép; tổng diện tích xây dựng: 92,5m2 (Không thay đổi so với Giấy chứng nhận đã cấp); tổng diện tích sàn: 400.35m2 (tăng 72,79m2 so với Giấy chứng nhận đã cấp). Cụ thể:

– Tầng 1: Diện tích 92,5m2 . Kết cấu: Cột, dầm, sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch, nền lát gạch Ceramic (80×80) cm, trần thạch cao.

+ Phòng khách: Diện tích 48,0m2 ; nền lát gạch Ceramic (80×80)cm, tường xây gạch, cửa đi mặt tiền nhôm Xingfa + kính cường lực, kích thước 3,8m x 2,8m.

+ Phòng ăn + Bếp: Diện tích 22,75m2 ; nền lát gạch Ceramic chống trượt (30×30)cm, tường ốp gạch Ceramic (30×60)cm, cao 2,4m; cửa khung ngoại gỗ không có cánh, kích thước 0,65m x 2,15m.

+ Cầu thang: Bậc cầu thang xây gạch; chân bậc cầu thang ốp gạch Ceramic, mặt cầu thang lát đá Granite (gồm 21 bậc); không có lan can, tay vị cầu thang.

– Tầng 2: Diện tích 98,65m2 . Kết cấu: Cột, dầm, sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch, nền lát gạch Ceramic (80×80)cm, trần thạch cao.

+ Phòng sinh hoạt chung: Diện tích 69,18m2; nền lát gạch Ceramic (80×80)cm, tường xây gạch, không có cửa mặt tiền, cửa hậu bao gồm: 01 cửa đi có khung ngoại gỗ, không có cánh, kích thước 0,95m x 2,4m; cửa sổ bằng gỗ + kính, kích thước 0,55m x 1,55m.

+ Cầu thang: Bậc cầu thang xây gạch; chân bậc cầu thang ốp gạch Ceramic, mặt bậc cầu thang lát đá Granite (gồm 21 bậc); không có lan can, tay vịn cầu thang.

+ Ban công: Nền lát gạch Ceramic (30×60)cm; diện tích 1,5m x 5m; tường hai bên xây gạch, không có lan can.

+ Nhà vệ sinh: Diện tích 3,52m2; nền lát gạch Ceramic chống trượt (30×30)cm, tường ốp gạch Ceramic (30×60)cm cao đến trần; 01 cửa đi gỗ, kích thước 0,8m x 2,2m và 01 cửa sổ khung ngoại gỗ không cánh, kích thước 0,5m x 0,5 m.

– Tầng 3: Diện tích: 98,65m2; Kết cầu: Cột, dầm, sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch, nền lát gạch Ceramic (15x 90)cm, trần thạch cao.

+ Phòng ngủ 1: Diện tích 38,64m2; Nền lát gạch Ceramic (15×90)cm; tường xây gạch; 01 cửa đi gỗ, kích thước 0,9m x 2,4m, không có cửa đi mặt tiền. Nhà vệ sinh: diện tích 5,78m2; nền lát gạch Ceramic chống trượt (30×60)cm; tường ốp gạch Ceramic (30×60)cm cao đến trần; 01 cửa đi không có khung ngoại, không có cánh, kích thước 0,8m x 2m và 01 cửa số gỗ + kính, kích thước 0,55m x 1,5m.

+ Phòng ngủ 2: Diện tích 20,78m2; nền lát gạch Ceramic (80×80)cm; tường xây gạch; 01 cửa đi gỗ, kích thước 0,9m x 2,4m; 01 cửa số giếng trời bằng gộ + kính, kích thước 0,55m x 1,5m và 01 cửa sổ hậu không có khung ngoại, không có cánh, kích thước 1,2m x 1,5m. Nhà vệ sinh: Diện tích 5,20m2 ; nên lát gạch Ceramic chống trượt (30×60)cm; tường ốp gạch Ceramic (30×60)cm cao đến trần; 01 cửa đi bằng gỗ + kính, kích thước 0,8m x 2,4m và 01 cửa số không có khung ngoại, không cánh, kích thước 0,5m x 0,9m.

+ Cầu thang: Bậc cầu thang xây gạch; chân bậc cầu thang ốp gạch Ceramic, mặt bậc cầu thang lát đá Granite (gồm 21 bậc); không có lan can, tay vịn cầu thang.

+ Ban công: Nền lát gạch Ceramic (30×60)cm; diện tích 1,5m x 5m; tường hai bên xây gạch, không có lan can.

– Tầng 4: Diện tích 98,65m2. Kết cấu: Cột, dầm, sàn bê tông cốt thép, tường xây gạch, nên lát gạch Ceramic (80×80)cm, trần thạch cao.

+ Phòng sinh hoạt chung: Diện tích 15,36m2; nền lát gạch Ceramic (80×80)cm, tường xây gạch, không có cửa mặt tiền.

+ Phòng ngủ 1: Diện tích 14,96m2 ; nền lát gạch Ceramic (80×80)cm; tường xây gạch; 01 cửa đi gỗ + kính, kích thước 0,9m x 2,6m; 01 cửa sổ hành lang bằng gỗ + kính, kích thước 0,55m x 1,8m và 01 cửa sổ hướng mặt tiền có khung ngoại gỗ, không có cánh, kích thước 1,1m x 1,5m.

+ Phòng ngủ 2: Diện tích 22,59m2; nền lát gạch Ceramic (80×80)cm; tường xây gạch; 01 cửa đi gỗ, kích thước 0,9m x 2,4m; 01 cửa sổ giếng trời bằng gỗ + kính, kích thước 0,55m x 1,8m và 01 cửa sổ hậu không có khung ngoại gỗ, không có cánh, kích thước 1.2m x 1.7m. Nhà vệ sinh: Diện tích 3,52m2; nền lát gạch Ceramic chống trượt (30×30)cm; tường ốp gạch Ceramic kích thước (30×60)cm cao đến trần; 01 cửa đi bằng gỗ, kích thước 0,8m x 2,4m và 01 cửa sổ không có khung ngoại, không cánh, kích thước 0,5m x 0,7m.

+ Cầu thang: Bậc cầu thang xây gạch; chân bậc cầu thang ốp gạch Ceramic, mặt bậc cầu thang lát đá Granite (gồm 21 bậc); không có lan can, tay vịn cầu thang.

+ Ban công: Nền lát gạch Ceramic (30×60)cm; diện tích 1,5m x 5m; tường hai bên xây gạch, không có lan can.

+ Nhà vệ sinh: Diện tích 6,03m2; nền lát gạch Ceramic chống trượt (30×30)cm; tường ốp gạch Ceramic (30×30)cm cao đến trần; 01 cửa đi không có khung ngoại, không có cánh, kích thước 0,85m x 2,15m và 01 cửa sổ khung ngoại gỗ không cánh, kích thước 0,85m x 1,8m.

– Tum thang: Diện tích: 11,9m2

Kết cấu: Cột, dầm, sàn, mái bê tông cốt thép, tường xây gạch, nền lát gạch Ceramic (80×80)cm.

– Sân thượng: Nền lát gạch gốm chống nóng (40×40)cm; Lan can sân thượng xây gạch, cao 0,7m và 0,9m.

– Hệ thống thông gió, chiếu sáng: Sử dụng giếng trời thông từ tầng 1 lên sân thượng (theo nội dung Giấy chứng nhận đã cấp thì giải pháp thông gió chiếu sáng không phù hợp theo TCVN 9411:2012 (Nhà ở liền kề tiêu chuẩn thiết kế) yêu cầu chủ sở hữu nhà ở khi sửa chữa, cải tạo phải khắc phục).

– Hệ thống điện: Từ tầng 1 đến tầng tum (âm tường + trần); sử dụng Điện sinh hoạt dân dụng.

– Hệ thống cấp, thoát nước: Từ tầng 1 đến sân thượng (âm tường + trần); sử dụng cấp nước đô thị và giếng khoan.

– Hệ thống vệ sinh: Nhà vệ sinh tại các tầng, phòng trong nhà + đường ống thoát và hệ thống bể phốt (bể chứa, bể lắng, bể lọc).

* Hiện trạng các tài sản kê biên: Đang sửa chữa, cải tạo (giai đoạn hoàn thiện).

(Kèm theo Biên bản kê biên là Bản vẽ hiện trạng nhà ở của Trung tâm Quy hoạch và Tư vấn xây dựng thuộc Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk đo vẽ và lập ngày 10/01/2026

3.2. Nơi có tài sản: Khu phố mới Hùng Vương, phường 9, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là số 573 Hùng Vương, phường Bình Kiến, tỉnh Đắk Lắk)

3.3. Giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CN 943983, số vào sổ cấp GCN: CS 06902 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên cấp ngày 20/07/2028, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 08/09/2022 cho bà Nguyễn Thị Kim Dung.

Theo Biên bản kê biên, xử lý tài sản ngày 16/01/2026 của Hội đồng cưỡng chế thi hành án.

4. Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá: Trong giờ hành chính từ ngày 03 tháng 03 năm 2026 đến ngày 05 tháng 03 năm 2026 tại Khu phố mới Hùng Vương, phường 9, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là số 573 Hùng Vương, phường Bình Kiến, tỉnh Đắk Lắk)

5. Thời gian, địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá:

Công ty bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá trong giờ hành chính, liên tục kể từ 7 giờ 00 phút ngày 02 tháng 02 năm 2026 cho đến 17 giờ 00 phút ngày 10 tháng 03 năm 2026 tại địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

6. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá

Giá khởi điểm: 8.299.487.000đồng.

7. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước

7.1. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá: 600.000 đồng.

7.2. Tiền đặt trước: 850.000.000 đồng.

7.3. Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước: từ 7 giờ 00 phút ngày 02 tháng 02 năm 2026 cho đến 17 giờ 00 phút ngày 10 tháng 03 năm 2026.

8. Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá, nộp phiếu trả giá

8.1. Thời gian, địa điểm đăng ký tham gia đấu giá:

Người đăng ký tham gia đấu giá nộp Hồ sơ tham gia đấu giá trong giờ hành chính từ 7 giờ 00 phút ngày 02 tháng 02 năm 2026 cho đến 17 giờ 00 phút ngày 10 tháng 03 năm 2026 tại Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín, địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

8.2. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá: Người đăng ký tham gia đấu giá đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định của Luật đấu giá tài sản.

8.3. Cách thức đăng ký tham gia đấu giá: Người đăng ký tham gia đấu giá nộp Hồ sơ tham gia đấu giá, chứng từ nộp tiền đặt trước cho Công ty như sau:

a) Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm:

– Phiếu đăng ký tham gia đấu giá (Theo mẫu do Công ty phát hành)

– Bản sao căn cước dân (hoặc giấy tờ tương đương); Trường hợp ủy quyền tham gia đấu giá thì phải có văn bản ủy quyền và bản sao căn cước dân (hoặc giấy tờ tương đương) của người nhận ủy quyền (Có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật).

b) Chứng từ nộp tiền đặt trước: Người tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước vào tài khoản của Công ty và nộp chứng từ nộp tiền đặt trước cho Công ty trong thời hạn quy định tại mục 7.3 của Thông báo này.

9. Thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá: Phiên đấu giá tài sản được bắt đầu vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 13 tháng 03 năm 2026 tại Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín, địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

10. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá: Đấu giá bỏ phiếu gián tiếp tại cuộc đấu giá theo phương thức trả giá lên.

11. Bước giá, việc áp dụng bước giá; phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ

11.1. Bước giá: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)

Bước giá là mức chênh lệch tối thiểu giữa giữa lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề. Bước giá chỉ được áp dụng trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả giá cao nhất hoặc khi người đã trả giá cao nhất rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên công bố người trúng đấu giá.

11.2. Phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ

a) Phiếu trả giá hợp lệ là phiếu trả giá thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá phải được cho vào phong bì dán kín, có chữ ký của người trả giá tại các mép của phong bì đựng phiếu. Mặt ngoài của phong bì đựng phiếu trả giá phải ghi rõ các thông tin: Họ và tên người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi tên của tổ chức), tên tài sản đấu giá.

– Ghi đúng quy định tại mục 12.1 của Thông báo này;

– Được Công ty nhận trong thời hạn nộp phiếu trả giá;

– Giá trả phải ít nhất bằng giá khởi điểm;

– Trả đúng quy định về bước giá trong trường hợp có áp dụng bước giá.

b) Phiếu trả giá không hợp lệ: Phiếu trả giá không thỏa mãn đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a khoản này là Phiếu trả giá không hợp lệ.

12. Quy định về cách ghi phiếu trả giá, thời hạn nộp phiếu trả giá, trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong thùng phiếu

12.1. Quy định về cách ghi phiếu trả giá: Người tham gia đấu giá phải thực hiện các quy định sau đây khi ghi phiếu trả giá:

a) Sử dụng đúng mẫu Phiếu trả giá do Công ty phát hành (có đóng dấu của Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín);

b) Phiếu trả giá phải được viết bằng mực không phai màu;

c) Điền đầy đủ, đúng và chính xác các thông tin sau:

– Họ và tên người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi tên của tổ chức);

– Số căn cước công dân (hoặc giấy tờ tương đương) của người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi mã số doanh nghiệp);

– Địa chỉ thường trú của người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở);

– Ghi đầy đủ số tiền trả giá bằng số và số tiền trả giá bằng chữ, số tiền trả giá bằng số phải đúng với số tiền trả giá bằng chữ;

– Ký và ghi rõ họ và tên người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi rõ họ và tên của người đại diện và ký tên, đóng dấu của tổ chức).

12.2. Thời hạn nộp phiếu trả giá

Người tham gia đấu giá phải nộp Phiếu trả giá trong thời hạn quy định tại mục 8.1 của Thông báo này. Trường hợp Phiếu trả giá được gửi qua đường bưu chính thì phải được Công ty nhận trong thời hạn nhận phiếu trả giá.

Khi hết thời hạn nộp Phiếu trả giá, Công ty ngưng tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước và Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá. Đối với những trường hợp nộp hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước và Phiếu trả giá ở cuối thời hạn nhưng vẫn trong thời gian quy định, Công ty sẽ tiếp tục kiểm tra và tiếp nhận nếu hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp này, thời gian nhận hồ sơ, nhận Phiếu trả giá sẽ được kéo dài cho đến khi Công ty kiểm tra xong các Hồ sơ tham gia đấu giá, Phiếu trả giá đã nộp trong thời hạn quy định.

12.3. Trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong thùng phiếu

a) Trình tự, thủ tục niêm phong

Thành phần tham gia, giám sát và chứng kiến việc niêm phong gồm có: Đại diện Công ty tổ chức cuộc đấu giá, đại diện người có tài sản, đại diện người tham gia đấu giá (nếu có tại thời điểm niêm phong) và một số thành phần tham gia khác (nếu có).

Tại thời điểm niêm phong thùng phiếu, thành phần tham gia, giám sát và chứng kiến việc niêm phong thực hiện các việc sau:

– Thành phần tham gia ký tên, công ty đóng dấu vào các tờ giấy niêm phong;

– Dán giấy niêm phong các cạnh góc của các thùng phiếu;

– Dán giấy niêm phong ổ khóa mở cửa các thùng phiếu;

– Dán giấy niêm phong kín miệng các thùng phiếu.

Sau khi dán niêm phong thùng phiếu, thành phần tham gia xác định số lượng tờ niêm phong đã dán và số tờ niêm phong còn thừa lại phải tiêu hủy.

Diễn biến của việc niêm phong thùng phiếu phải được ghi vào biên bản. Biên bản niêm phong phải có chữ ký của của những người tham gia.

b) Trình tự, thủ tục mở niêm phong thùng phiếu

Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá, đấu giá viên điều hành phiên đấu giá mời người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng phiếu. Nếu không còn ý kiến nào khác về kết quả giám sát thì đấu giá viên tiến hành bóc niêm phong của thùng phiếu.

Diễn biến của việc mở niêm phong thùng phiếu được ghi vào biên bản đấu giá.

Nơi nhận:

-Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 – Đắk Lắk;

– Báo Thanh niên;

– Phát hành theo hồ sơ;

– Trang TTĐTQG về đấu giá tài sản;

– Niêm yết Công ty; UBND phường Bình Kiến;

– Lưu Công ty.

GIÁM ĐỐC

 

 

 

Lê Hồng Duật

 

Scroll to Top