THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ SỐ 32: QSDĐ 316 LÔ ĐẤT KDC HÒA ĐỊNH ĐÔNG; KDC CHÙA TUYẾT LÃNH SƠN; KDC THÔN CẨM THẠCH; KDC PHÍA TÂY CHỢ PHONG NIÊN – XÃ PHÚ HÒA 1, ĐẮK LẮK

CÔNG TY ĐẤU GIÁ

HỢP DANH VIỆT TÍN

Số: 32/2026/TB- ĐG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

    Đắk Lắk, ngày 25 tháng 6 năm 2026

THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Quyền sử dụng đất 316 lô đất thuộc các dự án: 115 lô đất thuộc dự án: Khép kín khu dân cư xã Hòa Định Đông (Đối diện trường Trần Quốc Tuấn); 10 lô đất thuộc dự án: Khép kín khu dân cư chùa Tuyết Lãnh Sơn, xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk; 06 lô thuộc Dự án: Khép kín khu dân cư thôn Cẩm Thạch (cửa hàng HTX đến nhà Ông Gộc) xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk; 185 lô đất thuộc dự án: Mở rộng Khép kín khu dân cư phía Tây chợ Phong Niên, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk

1. Tên tổ chức hành nghề đấu giá tài sản: Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín (Công ty)

Địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

Điện thoại: (0257)3848979

2. Người có tài sản đấu giá: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Tuy Hòa

Địa chỉ: Số 10 Trần Phú, Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk

3. Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá

3.1. Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá:

a) Tên sản đấu giá: Quyền sử dụng đất 316 lô đất thuộc các dự án: 115 lô đất thuộc dự án: Khép kín khu dân cư xã Hòa Định Đông (Đối diện trường Trần Quốc Tuấn); 10 lô đất thuộc dự án: Khép kín khu dân cư chùa Tuyết Lãnh Sơn, xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk; 06 lô thuộc Dự án: Khép kín khu dân cư thôn Cẩm Thạch (cửa hàng HTX đến nhà Ông Gộc) xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk; 185 lô đất thuộc dự án: Mở rộng Khép kín khu dân cư phía Tây chợ Phong Niên, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk

b) Thông tin tài sản đấu giá:

TT

Ký hiệu lô đất

Diện tích (m²)

Giá khởi điểm

(đồng)

Tiền đặt trước (đồng/lô)

Tiền hồ sơ mời tham gia ĐG (đồng)

A

Dự án: Mở rộng Khép kín khu dân cư phía Tây chợ Phong Niên (Diện tích: 25.205,30m²)

204.596.300.000

I

Khu 1: Gồm 33 lô đất

1

N1 – 01

117,5

1.086.875.000

326.062.500

200.000

2

N1 – 02

120,0

900.000.000

270.000.000

100.000

3

N1 – 03

120,0

900.000.000

270.000.000

100.000

4

N1 – 04

120,0

900.000.000

270.000.000

100.000

5

N1 – 05

120,0

900.000.000

270.000.000

100.000

6

N1 – 06

135,4

1.252.450.000

375.735.000

200.000

7

N1 – 07

112,2

953.700.000

286.110.000

100.000

8

N1 – 08

115,0

977.500.000

293.250.000

100.000

9

N1 – 09

117,9

1.002.150.000

300.645.000

200.000

10

N1 – 10

120,8

1.026.800.000

308.040.000

200.000

11

N1 – 11

123,6

1.050.600.000

315.180.000

200.000

12

N1 – 12

120,5

1.024.250.000

307.275.000

200.000

13

N1 – 13

123,3

1.048.050.000

314.415.000

200.000

14

N1 – 14

126,2

1.072.700.000

321.810.000

200.000

15

N1 – 15

129,1

1.097.350.000

329.205.000

200.000

16

N1 – 16

131,9

1.121.150.000

336.345.000

200.000

17

N1 – 17

150,5

1.392.125.000

417.637.500

200.000

18

N1 – 18

129,0

967.500.000

290.250.000

100.000

19

N1 – 19

129,0

967.500.000

290.250.000

100.000

20

N1 – 20

129,0

967.500.000

290.250.000

100.000

21

N1 – 21

129,0

967.500.000

290.250.000

100.000

22

N1 – 22

129,0

967.500.000

290.250.000

100.000

23

N1 – 23

127,2

1.176.600.000

352.980.000

200.000

24

N1 – 24

126,0

1.071.000.000

321.300.000

200.000

25

N1 – 25

126,0

1.071.000.000

321.300.000

200.000

26

N1 – 26

126,0

1.071.000.000

321.300.000

200.000

27

N1 – 27

126,0

1.071.000.000

321.300.000

200.000

28

N1 – 28

126,0

1.071.000.000

321.300.000

200.000

29

N1 – 29

120,0

1.020.000.000

306.000.000

200.000

30

N1 – 30

120,0

1.020.000.000

306.000.000

200.000

31

N1 – 31

120,0

1.020.000.000

306.000.000

200.000

32

N1 – 32

120,0

1.020.000.000

306.000.000

200.000

33

N1 – 33

120,0

1.020.000.000

306.000.000

200.000

II

Khu 2: Gồm 9 lô đất

34

N2 – 01

160,7

1.486.475.000

445.942.500

200.000

35

N2 – 02

173,2

1.299.000.000

389.700.000

200.000

36

N2 – 03

148,5

1.113.750.000

334.125.000

200.000

37

N2 – 04

148,5

1.113.750.000

334.125.000

200.000

38

N2 – 05

148,5

1.113.750.000

334.125.000

200.000

39

N2 – 06

148,5

1.113.750.000

334.125.000

200.000

40

N2 – 07

173,3

1.299.750.000

389.925.000

200.000

41

N2 – 08

173,3

1.299.750.000

389.925.000

200.000

42

N2 – 09

181,7

1.362.750.000

408.225.000

200.000

III

Khu 3: Gồm 30 lô đất

43

N3 – 01

113,2

1.047.100.000

314.130.000

200.000

44

N3 – 02

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

45

N3 – 03

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

46

N3 – 04

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

47

N3 – 05

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

48

N3 – 06

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

49

N3 – 07

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

50

N3 – 08

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

51

N3 – 09

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

52

N3 – 10

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

53

N3 – 11

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

54

N3 – 12

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

55

N3 – 13

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

56

N3 – 14

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

57

N3 – 15

113,0

1.045.250.000

313.575.000

200.000

58

N3 – 16

113,0

1.045.250.000

313.575.000

200.000

59

N3 – 17

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

60

N3 – 18

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

61

N3 – 19

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

62

N3 – 20

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

63

N3 – 21

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

64

N3 – 22

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

65

N3 – 23

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

66

N3 – 24

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

67

N3 – 25

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

68

N3 – 26

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

69

N3 – 27

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

70

N3 – 28

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

71

N3 – 29

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

72

N3 – 30

113,2

1.047.100.000

314.130.000

200.000

IV

Khu 4: Gồm 30 lô đất

73

N4 – 01

113,2

1.047.100.000

314.130.000

200.000

74

N4 – 02

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

75

N4 – 03

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

76

N4 – 04

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

77

N4 – 05

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

78

N4 – 06

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

79

N4 – 07

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

80

N4 – 08

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

81

N4 – 09

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

82

N4 – 10

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

83

N4 – 11

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

84

N4 – 12

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

85

N4 – 13

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

86

N4 – 14

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

87

N4 – 15

113,0

1.045.250.000

313.575.000

200.000

88

N4 – 16

113,0

1.045.250.000

313.575.000

200.000

89

N4 – 17

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

90

N4 – 18

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

91

N4 – 19

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

92

N4 – 20

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

93

N4 – 21

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

94

N4 – 22

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

95

N4 – 23

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

96

N4 – 24

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

97

N4 – 25

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

98

N4 – 26

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

99

N4 – 27

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

100

N4 – 28

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

101

N4 – 29

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

102

N4 – 30

113,2

1.047.100.000

314.130.000

200.000

V

Khu 5: Gồm 15 lô đất

103

N5 -01

128,2

1.185.850.000

355.755.000

200.000

104

N5 -02

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

105

N5 -03

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

106

N5 -04

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

107

N5 -05

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

108

N5 -06

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

109

N5 -07

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

110

N5 -08

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

111

N5 -09

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

112

N5 -10

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

113

N5 -11

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

114

N5 -12

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

115

N5 -13

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

116

N5 -14

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

117

N5 -15

128,3

1.186.775.000

356.032.500

200.000

VI

Khu 6: Gồm 35 lô đất

118

N6 – 01

135,0

1.248.750.000

374.625.000

200.000

119

N6 – 02

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

120

N6 – 03

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

121

N6 – 04

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

122

N6 – 05

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

123

N6 – 06

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

124

N6 – 07

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

125

N6 – 08

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

126

N6 – 09

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

127

N6 – 10

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

128

N6 – 11

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

129

N6 – 12

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

130

N6 – 13

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

131

N6 – 14

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

132

N6 – 15

148,9

1.600.675.000

480.202.500

200.000

133

N6 – 16

138,6

1.386.000.000

415.800.000

200.000

134

N6 – 17

138,8

1.388.000.000

416.400.000

200.000

135

N6 – 18

139,1

1.391.000.000

417.300.000

200.000

136

N6 – 19

139,3

1.393.000.000

417.900.000

200.000

137

N6 – 20

139,5

1.395.000.000

418.500.000

200.000

138

N6 – 21

150,5

1.617.875.000

485.362.500

200.000

139

N6 – 22

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

140

N6 – 23

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

141

N6 – 24

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

142

N6 – 25

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

143

N6 – 26

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

144

N6 – 27

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

145

N6 – 28

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

146

N6 – 29

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

147

N6 – 30

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

148

N6 – 31

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

149

N6 – 32

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

150

N6 – 33

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

151

N6 – 34

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

152

N6 – 35

130,5

1.207.125.000

362.137.500

200.000

VII

Khu 7: Gồm 14 lô đất

153

N7 – 01

169,4

1.651.650.000

495.495.000

200.000

154

N7 – 02

156,0

1.404.000.000

421.200.000

200.000

155

N7 – 03

156,0

1.404.000.000

421.200.000

200.000

156

N7 – 04

156,0

1.404.000.000

421.200.000

200.000

157

N7 – 05

156,0

1.404.000.000

421.200.000

200.000

158

N7 – 06

156,0

1.404.000.000

421.200.000

200.000

159

N7 – 07

169,4

1.651.650.000

495.495.000

200.000

160

N7 – 08

172,9

1.858.675.000

557.602.500

200.000

161

N7 – 09

159,0

1.590.000.000

477.000.000

200.000

162

N7 – 10

159,0

1.590.000.000

477.000.000

200.000

163

N7 – 11

159,0

1.590.000.000

477.000.000

200.000

164

N7 – 12

159,0

1.590.000.000

477.000.000

200.000

165

N7 – 13

159,0

1.590.000.000

477.000.000

200.000

166

N7 – 14

172,9

1.858.675.000

557.602.500

200.000

VIII

Khu 8: Gồm 19 lô đất

167

N8 – 01

133,1

1.331.000.000

399.300.000

200.000

168

N8 – 02

129,4

1.294.000.000

388.200.000

200.000

169

N8 – 03

125,7

1.257.000.000

377.100.000

200.000

170

N8 – 03a

131,6

1.414.700.000

424.410.000

200.000

171

N8 – 04

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

172

N8 – 05

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

173

N8 – 06

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

174

N8 – 07

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

175

N8 – 08

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

176

N8 – 09

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

177

N8 – 10

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

178

N8 – 11

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

179

N8 – 12

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

180

N8 – 13

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

181

N8 – 14

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

182

N8 – 15

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

183

N8 – 16

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

184

N8 – 17

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

185

N8 – 18

140,7

1.301.475.000

390.442.500

200.000

B

Dự án: Khép kín khu dân cư xã Hòa Định Đông (Đối diện trường Trần Quốc Tuấn)

141.969.160.000

I

Khu A: Gồm 49 lô đất

1

A1

234,6

2.275.620.000

682.686.000

200.000

2

A2

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

3

A3

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

4

A4

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

5

A5

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

6

A6

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

7

A7

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

8

A8

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

9

A9

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

10

A10

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

11

A11

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

12

A12

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

13

A13

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

14

A14

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

15

A15

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

16

A16

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

17

A17

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

18

A18

154,1

1.386.900.000

416.070.000

200.000

19

A19

160,9

1.448.100.000

434.430.000

200.000

20

A20

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

21

A21

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

22

A22

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

23

A23

178,7

1.608.300.000

482.490.000

200.000

24

A24

149,7

1.347.300.000

404.190.000

200.000

25

A25

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

26

A26

233,0

2.283.400.000

685.020.000

200.000

27

A27

197,4

1.717.380.000

515.214.000

200.000

28

A28

152,6

1.068.200.000

320.460.000

200.000

29

A29

147,2

1.030.400.000

309.120.000

200.000

30

A30

183,1

1.281.700.000

384.510.000

200.000

31

A31

211,0

1.477.000.000

433.100.000

200.000

32

A32

160,9

1.126.300.000

337.890.000

200.000

33

A33

162,2

1.135.400.000

340.620.000

200.000

34

A34

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

35

A35

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

36

A36

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

37

A37

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

38

A38

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

39

A39

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

40

A40

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

41

A41

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

42

A42

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

43

A43

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

44

A44

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

45

A45

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

46

A46

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

47

A47

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

48

A48

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

49

A49

256,5

1.975.050.000

592.515.000

200.000

II

Khu B: Gồm 18 lô đất

50

B1

172,6

1.691.480.000

507.444.000

200.000

51

B2

154,0

1.386.000.000

415.800.000

200.000

52

B3

154,0

1.386.000.000

415.800.000

200.000

53

B4

154,0

1.386.000.000

415.800.000

200.000

54

B5

154,0

1.386.000.000

415.800.000

200.000

55

B6

154,0

1.386.000.000

415.800.000

200.000

56

B7

154,0

1.386.000.000

415.800.000

200.000

57

B8

157,1

1.413.900.000

424.170.000

200.000

58

B9

198,0

1.782.000.000

534.600.000

200.000

59

B10

184,3

1.806.140.000

541.842.000

200.000

60

B11

123,0

1.070.100.000

321.030.000

200.000

61

B12

135,0

945.000.000

283.500.000

100.000

62

B13

140,7

984.900.000

295.200.000

100.000

63

B14

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

64

B15

135,0

945.000.000

283.500.000

100.000

65

B16

165,0

1.155.000.000

346.500.000

200.000

66

B17

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

67

B18

142,9

1.243.230.000

372.969.000

200.000

III

Khu C: Gồm 11 lô đất

68

C1

182,1

1.584.270.000

475.281.000

200.000

69

C2

177,9

1.245.300.000

373.590.000

200.000

70

C3

170,1

1.190.700.000

357.210.000

200.000

71

C4

167,2

1.170.400.000

351.120.000

200.000

72

C5

154,9

1.084.300.000

325.290.000

200.000

73

C6

142,7

998.900.000

299.670.000

100.000

74

C7

222,5

1.557.500.000

467.250.000

200.000

75

C8

170,1

1.190.700.000

357.210.000

200.000

76

C9

174,1

1.218.700.000

365.610.000

200.000

77

C10

141,7

991.900.000

297.570.000

100.000

78

C11

148,2

1.289.340.000

386.802.000

200.000

IV

Khu D: Gồm 37 lô đất

79

D1

173,4

1.213.800.000

364.140.000

200.000

80

D2

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

81

D3

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

82

D4

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

83

D5

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

84

D6

154,9

1.084.300.000

325.290.000

200.000

85

D7

143,6

1.005.200.000

301.560.000

200.000

86

D8

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

87

D9

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

88

D10

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

89

D11

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

90

D12

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

91

D13

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

92

D14

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

93

D15

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

94

D16

137,9

965.300.000

289.800.000

100.000

95

D17

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

96

D18

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

97

D19

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

98

D20

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

99

D21

212,5

1.636.250.000

490.875.000

200.000

100

D22

250,0

1.925.000.000

577.500.000

200.000

101

D23

221,1

1.547.700.000

464.310.000

200.000

102

D24

172,3

1.206.100.000

361.830.000

200.000

103

D25

131,4

919.800.000

275.940.000

100.000

104

D26

142,7

998.900.000

299.670.000

100.000

105

D27

144,0

1.008.000.000

302.400.000

200.000

106

D28

144,0

1.008.000.000

302.400.000

200.000

107

D29

144,0

1.008.000.000

302.400.000

200.000

108

D30

144,0

1.008.000.000

302.400.000

200.000

109

D31

144,0

1.008.000.000

302.400.000

200.000

110

D32

144,0

1.008.000.000

302.400.000

200.000

111

D33

144,0

1.008.000.000

302.400.000

200.000

112

D34

149,9

1.049.300.000

314.790.000

200.000

113

D35

198,2

1.387.400.000

416.220.000

200.000

114

D36

255,0

1.785.000.000

535.500.000

200.000

115

D37

263,9

1.847.300.000

554.190.000

200.000

C

Dự án: Khép kín khu dân cư Chùa Tuyết Lãnh Sơn (10 lô đất)

1.971.720.000

1

Lô số A01

102,6

184.680.000

55.404.000

100.000

2

Lô số A02

103,7

186.660.000

55.998.000

100.000

3

Lô số A03

106,0

190.800.000

57.240.000

100.000

4

Lô số A04

106,5

191.700.000

57.510.000

100.000

5

Lô số A05

107,0

192.600.000

57.780.000

100.000

6

Lô số A06

107,5

193.500.000

58.050.000

100.000

7

Lô số A07

108,0

194.400.000

58.320.000

100.000

8

Lô số A08

108,6

195.480.000

58.644.000

100.000

9

Lô số A09

109,1

196.380.000

58.914.000

100.000

10

Lô số A10

136,4

245.520.000

73.656.000

100.000

D

Dự án: Khép kín khu dân cư thôn Cẩm Thạch (Cửa hàng đến nhà ông Gộc) (06 lô đất)

742.100.000

1

Lô số A1

127

190.500.000

57.150.000

100.000

2

Lô số A2

103,1

103.100.000

30.930.000

100.000

3

Lô số A3

110,4

110.400.000

33.120.000

100.000

4

Lô số A4

116,6

116.600.000

34.980.000

100.000

5

Lô số A5

112,4

112.400.000

33.720.000

100.000

6

Lô số A6

109,1

109.100.000

32.730.000

100.000

c) Mục đích, hình thức, thời gian sử dụng của các lô đất:

– Mục đích: Đất ở tại nông thôn.

– Hình thức giao đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.

– Thời gian sử dụng: ổn định, lâu dài.

3.2. Nơi có tài sản: Thôn Phong Niên, Thôn Định Thành, Thôn Cẩm Thạch, xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk.

3.3. Giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng, nguồn gốc và tình trạng pháp lý của tài sản đấu giá: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.

a) Quyết định số 1419/QĐ-UBND ngày 17/6/2026 của UBND xã Phú Hòa 1 V/v đấu giá quyền sử dụng đất ở đối với 316 lô đất;

b) Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 8/6/2026 của UBND xã Phú Hòa 1 V/v phê duyệt phương án thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất ở đối với 316 lô đất;

c) Quyết định số 1376/QĐ-UBND ngày 16/6/2026 của UBND xã Phú Hòa 1 V/v phê duyệt giá đất khởi điểm để bán đấu giá quyền sử dụng đất ở đối với 316 lô đất.

4. Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá: Trong giờ hành chính từ ngày 8 tháng 7 đến ngày 10 tháng 7 năm 2026 tại xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk.

5. Thời gian, địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, phiếu trả giá.

5.1. Thời gian bán và tiếp nhận hồ sơ:

Công ty thực hiện bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ và phiếu trả giá liên tục trong giờ hành chính từ ngày 01 tháng 07 năm 2026 đến đúng 17 giờ 30 phút ngày 15 tháng 07 năm 2026.

5.2. Địa điểm cụ thể (Người tham gia đấu giá đặc biệt lưu ý)

– Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 đến 11 giờ 30 phút ngày 15 tháng 7 năm 2026: Công ty bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, phiếu trả giá trong giờ hành chính đồng thời tại 02 địa điểm:

+ Địa điểm 1: Phòng Kinh tế xã Phú Hòa 1, địa chỉ: Khu hành chính xã Phú Hoà 1, thôn Định Thọ 1, xã Phú Hòa 1, Đắk Lắk.

+ Địa điểm 2: Tại Trụ sở Công ty Đấu giá Hợp danh Việt Tín, địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

– Từ 13 giờ 30 phút đến đúng 17 giờ 30 phút ngày 15 tháng 7 năm 2026: Công ty chỉ bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, phiếu trả giá tại trụ sở Công ty Đấu giá Hợp danh Việt Tín, địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk (ngưng bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, phiếu trả giá tại Phòng Kinh tế xã Phú Hòa 1, địa chỉ: Khu hành chính xã Phú Hoà 1, thôn Định Thọ 1, xã Phú Hòa 1, Đắk Lắk.).

6. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá

Tổng giá khởi điểm: 349.279.280.000 đồng.

Giá khởi điểm của từng lô đất: theo Bảng kê chi tiết tại mục 3.1 của Thông báo này.

7. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước

7.1. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá: theo Bảng kê chi tiết tại mục 3.1 của Thông báo này.

7.2. Tiền đặt trước: theo Bảng kê chi tiết tại mục 3.1 của Thông báo này.

7.3. Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước: từ 7 giờ 30 phút ngày 1 tháng 7 năm 2026 cho đến 17 giờ 30 phút ngày 15 tháng 7 năm 2026.

Tên chủ tài khoản nhận tiền đặt trước: Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín

Địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

Số tài khoản 1: 4608201002042 tại AGRIBANK (Ngân hàng Nông Nghiệp và PTNT Việt Nam – Chi nhánh Phú Hòa Phú Yên);

Số tài khoản 2: 116002770784 tại VIETINBANK (Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên).

Nội dung nộp tiền: “Tên người tham gia” Đấu giá đất Phú Hoà 1

8. Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá, nộp phiếu trả giá

8.1. Thời gian, địa điểm đăng ký tham gia đấu giá, nộp Phiếu trả giá: cá nhân đăng ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ, phiếu trả giá và tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo thời gian, địa điểm quy định tại mục 5, và mục 7.2, 7.3 của Thông báo này.

8.2. Đối tượng, điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá:

– Người tham gia đấu giá phải thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 119, khoản 4 Điều 125 Luật Đất đai năm 2024.

– Đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định của Luật đấu giá tài sản 2016, sửa đổi, bổ sung năm 2024.

– Người tham gia đấu giá phải nộp 01 (một) bộ hồ sơ tham gia đấu giá theo quy định tại mục 8.3 Điều này cho Công ty.

8.3. Cách thức đăng ký tham gia đấu giá, nộp phiếu trả giá: Người đăng ký tham gia đấu giá nộp Hồ sơ tham gia đấu giá, Phiếu trả giáchứng từ nộp tiền đặt trước cho Công ty như sau:

a) Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm:

– Phiếu đăng ký tham gia đấu giá (Theo mẫu do Công ty phát hành)

– Bản sao căn cước công dân (hoặc giấy tờ tương đương); Trường hợp ủy quyền tham gia đấu giá thì phải có văn bản ủy quyền và bản sao căn cước công dân (hoặc giấy tờ tương đương) của người nhận ủy quyền (Có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật).

b) Phiếu trả giá: thực hiện theo quy định tại mục 11.2 và mục 12.1 và 12.2 của của Thông báo này.

c) Chứng từ nộp tiền đặt trước: Người tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước vào tài khoản của Công ty và nộp chứng từ nộp tiền đặt trước cho Công ty trong thời hạn quy định tại mục 7.3 của Thông báo này.

9. Thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá: Phiên đấu giá tài sản được bắt đầu vào lúc 8 giờ 00 phút ngày 18 tháng 7 năm 2026 tại Hội trường UBND xã Phú Hòa 1, địa chỉ: Khu hành chính xã Phú Hoà 1, thôn Định Thọ 1, xã Phú Hòa 1, Đắk Lắk.

10. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá: Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp theo phương thức trả giá lên.

11. Bước giá, việc áp dụng bước giá; phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ

11.1. Bước giá: 1% giá khởi điểm (Làm tròn đến đơn vị hàng trăm nghìn).

Bước giá chỉ được áp dụng trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả giá cao nhất.

11.2. Phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ

a) Phiếu trả giá hợp lệ là phiếu trả giá thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá phải được cho vào phong bì dán kín, có chữ ký của người trả giá tại các mép của phong bì đựng phiếu. Mặt ngoài của phong bì đựng phiếu trả giá phải ghi rõ các thông tin: Họ và tên người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi tên của tổ chức), tên tài sản đấu giá.

– Ghi đúng quy định tại mục 12.1 của Thông báo này;

– Được Công ty nhận trong thời hạn nộp phiếu trả giá;

– Giá trả phải ít nhất bằng giá khởi điểm;

– Trả đúng quy định về bước giá trong trường hợp có áp dụng bước giá.

b) Phiếu trả giá không hợp lệ: Phiếu trả giá không thỏa mãn đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a khoản này là Phiếu trả giá không hợp lệ.

12. Quy định về cách ghi phiếu trả giá, thời hạn nộp phiếu trả giá, trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong thùng phiếu

12.1. Quy định về cách ghi phiếu trả giá: Người tham gia đấu giá phải thực hiện các quy định sau đây khi ghi phiếu trả giá:

a) Sử dụng đúng mẫu Phiếu trả giá do Công ty phát hành (có đóng dấu của Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín);

b) Phiếu trả giá phải được viết bằng mực không phai màu;

c) Điền đầy đủ, đúng và chính xác các thông tin sau:

– Họ và tên người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi tên của tổ chức);

– Số căn cước công dân (hoặc giấy tờ tương đương) của người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi mã số doanh nghiệp);

– Địa chỉ thường trú của người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở);

– Ghi đầy đủ số tiền trả giá bằng số và số tiền trả giá bằng chữ, số tiền trả giá bằng số phải đúng với số tiền trả giá bằng chữ;

– Ký và ghi rõ họ và tên người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi rõ họ và tên của người đại diện và ký tên, đóng dấu của tổ chức).

12.2. Thời hạn nộp phiếu trả giá

Người tham gia đấu giá phải nộp Phiếu trả giá trong thời hạn quy định tại mục 5 của Thông báo này. Trường hợp Phiếu trả giá được gửi qua đường bưu chính thì phải được Công ty nhận trong thời hạn nhận phiếu trả giá.

Khi hết thời hạn nộp Phiếu trả giá, Công ty ngưng tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước và Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá. Đối với những trường hợp nộp hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước và Phiếu trả giá ở cuối thời hạn nhưng vẫn trong thời gian quy định, Công ty sẽ tiếp tục kiểm tra và tiếp nhận nếu hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp này, thời gian nhận hồ sơ, nhận Phiếu trả giá sẽ được kéo dài cho đến khi Công ty kiểm tra xong các Hồ sơ tham gia đấu giá, Phiếu trả giá đã nộp trong thời hạn quy định.

12.3. Trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong thùng phiếu

a) Trình tự, thủ tục niêm phong

Thành phần tham gia, giám sát và chứng kiến việc niêm phong gồm có: Đại diện Công ty tổ chức cuộc đấu giá, đại diện người có tài sản, đại diện người tham gia đấu giá (nếu có tại thời điểm niêm phong) và một số thành phần tham gia khác (nếu có).

Tại thời điểm niêm phong thùng phiếu, thành phần tham gia, giám sát và chứng kiến việc niêm phong thực hiện các việc sau:

– Thành phần tham gia ký tên, công ty đóng dấu vào các tờ giấy niêm phong;

– Dán giấy niêm phong các cạnh góc của các thùng phiếu;

– Dán giấy niêm phong ổ khóa mở cửa các thùng phiếu;

– Dán giấy niêm phong kín miệng các thùng phiếu.

Sau khi dán niêm phong thùng phiếu, thành phần tham gia xác định số lượng tờ niêm phong đã dán và số tờ niêm phong còn thừa lại phải tiêu hủy.

Diễn biến của việc niêm phong thùng phiếu phải được ghi vào biên bản. Biên bản niêm phong phải có chữ ký của của những người tham gia.

b) Trình tự, thủ tục mở niêm phong thùng phiếu

Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá, đấu giá viên điều hành phiên đấu giá mời người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng phiếu. Nếu không còn ý kiến nào khác về kết quả giám sát thì đấu giá viên tiến hành bóc niêm phong của thùng phiếu.

Diễn biến của việc mở niêm phong thùng phiếu được ghi vào biên bản đấu giá.

Nơi nhận:

– Người có tài sản;

– Báo Thanh niên;

– Trang TTĐTQG về đấu giá tài sản;

– Niêm yết Công ty, Nơi tổ chức phiên ĐG,

Trụ sở người có TS, UBND phường (xã)/nơi có TS;

– Lưu Công ty.

GIÁM ĐỐC

 

 

 

Lê Hồng Duật

 

CÔNG TY ĐẤU GIÁ

HỢP DANH VIỆT TÍN

Số: 32/2026/TB- ĐG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

    Đắk Lắk, ngày 25 tháng 6 năm 2026

THÔNG BÁO ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

Quyền sử dụng đất 316 lô đất thuộc các dự án: 115 lô đất thuộc dự án: Khép kín khu dân cư xã Hòa Định Đông (Đối diện trường Trần Quốc Tuấn); 10 lô đất thuộc dự án: Khép kín khu dân cư chùa Tuyết Lãnh Sơn, xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk; 06 lô thuộc Dự án: Khép kín khu dân cư thôn Cẩm Thạch (cửa hàng HTX đến nhà Ông Gộc) xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk; 185 lô đất thuộc dự án: Mở rộng Khép kín khu dân cư phía Tây chợ Phong Niên, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk

1. Tên tổ chức hành nghề đấu giá tài sản: Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín (Công ty)

Địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

Điện thoại: (0257)3848979

2. Người có tài sản đấu giá: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Tuy Hòa

Địa chỉ: Số 10 Trần Phú, Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk

3. Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá

3.1. Tên tài sản, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá:

a) Tên sản đấu giá: Quyền sử dụng đất 316 lô đất thuộc các dự án: 115 lô đất thuộc dự án: Khép kín khu dân cư xã Hòa Định Đông (Đối diện trường Trần Quốc Tuấn); 10 lô đất thuộc dự án: Khép kín khu dân cư chùa Tuyết Lãnh Sơn, xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk; 06 lô thuộc Dự án: Khép kín khu dân cư thôn Cẩm Thạch (cửa hàng HTX đến nhà Ông Gộc) xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk; 185 lô đất thuộc dự án: Mở rộng Khép kín khu dân cư phía Tây chợ Phong Niên, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk

b) Thông tin tài sản đấu giá:

TT

Ký hiệu lô đất

Diện tích (m²)

Giá khởi điểm

(đồng)

Tiền đặt trước (đồng/lô)

Tiền hồ sơ mời tham gia ĐG (đồng)

 

A

Dự án: Mở rộng Khép kín khu dân cư phía Tây chợ Phong Niên (Diện tích: 25.205,30m²)

 

204.596.300.000

 

 

 

I

Khu 1: Gồm 33 lô đất

 

 

 

1

N1 – 01

117,5

1.086.875.000

326.062.500

200.000

2

N1 – 02

120,0

900.000.000

270.000.000

100.000

3

N1 – 03

120,0

900.000.000

270.000.000

100.000

4

N1 – 04

120,0

900.000.000

270.000.000

100.000

5

N1 – 05

120,0

900.000.000

270.000.000

100.000

6

N1 – 06

135,4

1.252.450.000

375.735.000

200.000

7

N1 – 07

112,2

953.700.000

286.110.000

100.000

8

N1 – 08

115,0

977.500.000

293.250.000

100.000

9

N1 – 09

117,9

1.002.150.000

300.645.000

200.000

10

N1 – 10

120,8

1.026.800.000

308.040.000

200.000

11

N1 – 11

123,6

1.050.600.000

315.180.000

200.000

12

N1 – 12

120,5

1.024.250.000

307.275.000

200.000

13

N1 – 13

123,3

1.048.050.000

314.415.000

200.000

14

N1 – 14

126,2

1.072.700.000

321.810.000

200.000

15

N1 – 15

129,1

1.097.350.000

329.205.000

200.000

16

N1 – 16

131,9

1.121.150.000

336.345.000

200.000

17

N1 – 17

150,5

1.392.125.000

417.637.500

200.000

18

N1 – 18

129,0

967.500.000

290.250.000

100.000

19

N1 – 19

129,0

967.500.000

290.250.000

100.000

20

N1 – 20

129,0

967.500.000

290.250.000

100.000

21

N1 – 21

129,0

967.500.000

290.250.000

100.000

22

N1 – 22

129,0

967.500.000

290.250.000

100.000

23

N1 – 23

127,2

1.176.600.000

352.980.000

200.000

24

N1 – 24

126,0

1.071.000.000

321.300.000

200.000

25

N1 – 25

126,0

1.071.000.000

321.300.000

200.000

26

N1 – 26

126,0

1.071.000.000

321.300.000

200.000

27

N1 – 27

126,0

1.071.000.000

321.300.000

200.000

28

N1 – 28

126,0

1.071.000.000

321.300.000

200.000

29

N1 – 29

120,0

1.020.000.000

306.000.000

200.000

30

N1 – 30

120,0

1.020.000.000

306.000.000

200.000

31

N1 – 31

120,0

1.020.000.000

306.000.000

200.000

32

N1 – 32

120,0

1.020.000.000

306.000.000

200.000

33

N1 – 33

120,0

1.020.000.000

306.000.000

200.000

II

Khu 2: Gồm 9 lô đất

 

 

 

34

N2 – 01

160,7

1.486.475.000

445.942.500

200.000

35

N2 – 02

173,2

1.299.000.000

389.700.000

200.000

36

N2 – 03

148,5

1.113.750.000

334.125.000

200.000

37

N2 – 04

148,5

1.113.750.000

334.125.000

200.000

38

N2 – 05

148,5

1.113.750.000

334.125.000

200.000

39

N2 – 06

148,5

1.113.750.000

334.125.000

200.000

40

N2 – 07

173,3

1.299.750.000

389.925.000

200.000

41

N2 – 08

173,3

1.299.750.000

389.925.000

200.000

42

N2 – 09

181,7

1.362.750.000

408.225.000

200.000

III

Khu 3: Gồm 30 lô đất

 

 

 

43

N3 – 01

113,2

1.047.100.000

314.130.000

200.000

44

N3 – 02

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

45

N3 – 03

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

46

N3 – 04

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

47

N3 – 05

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

48

N3 – 06

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

49

N3 – 07

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

50

N3 – 08

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

51

N3 – 09

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

52

N3 – 10

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

53

N3 – 11

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

54

N3 – 12

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

55

N3 – 13

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

56

N3 – 14

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

57

N3 – 15

113,0

1.045.250.000

313.575.000

200.000

58

N3 – 16

113,0

1.045.250.000

313.575.000

200.000

59

N3 – 17

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

60

N3 – 18

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

61

N3 – 19

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

62

N3 – 20

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

63

N3 – 21

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

64

N3 – 22

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

65

N3 – 23

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

66

N3 – 24

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

67

N3 – 25

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

68

N3 – 26

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

69

N3 – 27

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

70

N3 – 28

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

71

N3 – 29

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

72

N3 – 30

113,2

1.047.100.000

314.130.000

200.000

IV

Khu 4: Gồm 30 lô đất

 

 

 

73

N4 – 01

113,2

1.047.100.000

314.130.000

200.000

74

N4 – 02

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

75

N4 – 03

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

76

N4 – 04

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

77

N4 – 05

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

78

N4 – 06

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

79

N4 – 07

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

80

N4 – 08

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

81

N4 – 09

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

82

N4 – 10

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

83

N4 – 11

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

84

N4 – 12

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

85

N4 – 13

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

86

N4 – 14

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

87

N4 – 15

113,0

1.045.250.000

313.575.000

200.000

88

N4 – 16

113,0

1.045.250.000

313.575.000

200.000

89

N4 – 17

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

90

N4 – 18

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

91

N4 – 19

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

92

N4 – 20

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

93

N4 – 21

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

94

N4 – 22

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

95

N4 – 23

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

96

N4 – 24

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

97

N4 – 25

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

98

N4 – 26

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

99

N4 – 27

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

100

N4 – 28

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

101

N4 – 29

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

102

N4 – 30

113,2

1.047.100.000

314.130.000

200.000

V

Khu 5: Gồm 15 lô đất

 

 

 

103

N5 -01

128,2

1.185.850.000

355.755.000

200.000

104

N5 -02

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

105

N5 -03

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

106

N5 -04

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

107

N5 -05

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

108

N5 -06

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

109

N5 -07

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

110

N5 -08

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

111

N5 -09

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

112

N5 -10

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

113

N5 -11

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

114

N5 -12

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

115

N5 -13

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

116

N5 -14

148,4

1.113.000.000

333.900.000

200.000

117

N5 -15

128,3

1.186.775.000

356.032.500

200.000

VI

Khu 6: Gồm 35 lô đất

 

 

 

118

N6 – 01

135,0

1.248.750.000

374.625.000

200.000

119

N6 – 02

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

120

N6 – 03

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

121

N6 – 04

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

122

N6 – 05

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

123

N6 – 06

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

124

N6 – 07

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

125

N6 – 08

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

126

N6 – 09

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

127

N6 – 10

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

128

N6 – 11

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

129

N6 – 12

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

130

N6 – 13

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

131

N6 – 14

132,0

990.000.000

297.000.000

100.000

132

N6 – 15

148,9

1.600.675.000

480.202.500

200.000

133

N6 – 16

138,6

1.386.000.000

415.800.000

200.000

134

N6 – 17

138,8

1.388.000.000

416.400.000

200.000

135

N6 – 18

139,1

1.391.000.000

417.300.000

200.000

136

N6 – 19

139,3

1.393.000.000

417.900.000

200.000

137

N6 – 20

139,5

1.395.000.000

418.500.000

200.000

138

N6 – 21

150,5

1.617.875.000

485.362.500

200.000

139

N6 – 22

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

140

N6 – 23

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

141

N6 – 24

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

142

N6 – 25

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

143

N6 – 26

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

144

N6 – 27

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

145

N6 – 28

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

146

N6 – 29

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

147

N6 – 30

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

148

N6 – 31

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

149

N6 – 32

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

150

N6 – 33

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

151

N6 – 34

132,0

990,000,000

297.000.000

100.000

152

N6 – 35

130,5

1.207.125.000

362.137.500

200.000

VII

Khu 7: Gồm 14 lô đất

 

 

 

153

N7 – 01

169,4

1.651.650.000

495.495.000

200.000

154

N7 – 02

156,0

1.404.000.000

421.200.000

200.000

155

N7 – 03

156,0

1.404.000.000

421.200.000

200.000

156

N7 – 04

156,0

1.404.000.000

421.200.000

200.000

157

N7 – 05

156,0

1.404.000.000

421.200.000

200.000

158

N7 – 06

156,0

1.404.000.000

421.200.000

200.000

159

N7 – 07

169,4

1.651.650.000

495.495.000

200.000

160

N7 – 08

172,9

1.858.675.000

557.602.500

200.000

161

N7 – 09

159,0

1.590.000.000

477.000.000

200.000

162

N7 – 10

159,0

1.590.000.000

477.000.000

200.000

163

N7 – 11

159,0

1.590.000.000

477.000.000

200.000

164

N7 – 12

159,0

1.590.000.000

477.000.000

200.000

165

N7 – 13

159,0

1.590.000.000

477.000.000

200.000

166

N7 – 14

172,9

1.858.675.000

557.602.500

200.000

VIII

Khu 8: Gồm 19 lô đất

 

 

 

167

N8 – 01

133,1

1.331.000.000

399.300.000

200.000

168

N8 – 02

129,4

1.294.000.000

388.200.000

200.000

169

N8 – 03

125,7

1.257.000.000

377.100.000

200.000

170

N8 – 03a

131,6

1.414.700.000

424.410.000

200.000

171

N8 – 04

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

172

N8 – 05

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

173

N8 – 06

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

174

N8 – 07

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

175

N8 – 08

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

176

N8 – 09

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

177

N8 – 10

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

178

N8 – 11

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

179

N8 – 12

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

180

N8 – 13

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

181

N8 – 14

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

182

N8 – 15

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

183

N8 – 16

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

184

N8 – 17

148,3

1.112.250.000

333.675.000

200.000

185

N8 – 18

140,7

1.301.475.000

390.442.500

200.000

B

Dự án: Khép kín khu dân cư xã Hòa Định Đông (Đối diện trường Trần Quốc Tuấn)

141.969.160.000

 

 

I

Khu A: Gồm 49 lô đất

 

 

 

1

A1

234,6

2.275.620.000

682.686.000

200.000

2

A2

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

3

A3

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

4

A4

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

5

A5

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

6

A6

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

7

A7

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

8

A8

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

9

A9

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

10

A10

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

11

A11

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

12

A12

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

13

A13

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

14

A14

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

15

A15

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

16

A16

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

17

A17

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

18

A18

154,1

1.386.900.000

416.070.000

200.000

19

A19

160,9

1.448.100.000

434.430.000

200.000

20

A20

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

21

A21

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

22

A22

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

23

A23

178,7

1.608.300.000

482.490.000

200.000

24

A24

149,7

1.347.300.000

404.190.000

200.000

25

A25

150,0

1.350.000.000

405.000.000

200.000

26

A26

233,0

2.283.400.000

685.020.000

200.000

27

A27

197,4

1.717.380.000

515.214.000

200.000

28

A28

152,6

1.068.200.000

320.460.000

200.000

29

A29

147,2

1.030.400.000

309.120.000

200.000

30

A30

183,1

1.281.700.000

384.510.000

200.000

31

A31

211,0

1.477.000.000

433.100.000

200.000

32

A32

160,9

1.126.300.000

337.890.000

200.000

33

A33

162,2

1.135.400.000

340.620.000

200.000

34

A34

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

35

A35

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

36

A36

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

37

A37

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

38

A38

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

39

A39

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

40

A40

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

41

A41

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

42

A42

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

43

A43

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

44

A44

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

45

A45

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

46

A46

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

47

A47

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

48

A48

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

49

A49

256,5

1.975.050.000

592.515.000

200.000

II

Khu B: Gồm 18 lô đất

 

 

 

50

B1

172,6

1.691.480.000

507.444.000

200.000

51

B2

154,0

1.386.000.000

415.800.000

200.000

52

B3

154,0

1.386.000.000

415.800.000

200.000

53

B4

154,0

1.386.000.000

415.800.000

200.000

54

B5

154,0

1.386.000.000

415.800.000

200.000

55

B6

154,0

1.386.000.000

415.800.000

200.000

56

B7

154,0

1.386.000.000

415.800.000

200.000

57

B8

157,1

1.413.900.000

424.170.000

200.000

58

B9

198,0

1.782.000.000

534.600.000

200.000

59

B10

184,3

1.806.140.000

541.842.000

200.000

60

B11

123,0

1.070.100.000

321.030.000

200.000

61

B12

135,0

945.000.000

283.500.000

100.000

62

B13

140,7

984.900.000

295.200.000

100.000

63

B14

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

64

B15

135,0

945.000.000

283.500.000

100.000

65

B16

165,0

1.155.000.000

346.500.000

200.000

66

B17

150,0

1.050.000.000

315.000.000

200.000

67

B18

142,9

1.243.230.000

372.969.000

200.000

III

Khu C: Gồm 11 lô đất

 

 

 

68

C1

182,1

1.584.270.000

475.281.000

200.000

69

C2

177,9

1.245.300.000

373.590.000

200.000

70

C3

170,1

1.190.700.000

357.210.000

200.000

71

C4

167,2

1.170.400.000

351.120.000

200.000

72

C5

154,9

1.084.300.000

325.290.000

200.000

73

C6

142,7

998.900.000

299.670.000

100.000

74

C7

222,5

1.557.500.000

467.250.000

200.000

75

C8

170,1

1.190.700.000

357.210.000

200.000

76

C9

174,1

1.218.700.000

365.610.000

200.000

77

C10

141,7

991.900.000

297.570.000

100.000

78

C11

148,2

1.289.340.000

386.802.000

200.000

IV

Khu D: Gồm 37 lô đất

 

 

 

79

D1

173,4

1.213.800.000

364.140.000

200.000

80

D2

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

81

D3

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

82

D4

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

83

D5

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

84

D6

154,9

1.084.300.000

325.290.000

200.000

85

D7

143,6

1.005.200.000

301.560.000

200.000

86

D8

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

87

D9

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

88

D10

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

89

D11

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

90

D12

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

91

D13

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

92

D14

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

93

D15

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

94

D16

137,9

965.300.000

289.800.000

100.000

95

D17

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

96

D18

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

97

D19

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

98

D20

138,0

966.000.000

289.800.000

100.000

99

D21

212,5

1.636.250.000

490.875.000

200.000

100

D22

250,0

1.925.000.000

577.500.000

200.000

101

D23

221,1

1.547.700.000

464.310.000

200.000

102

D24

172,3

1.206.100.000

361.830.000

200.000

103

D25

131,4

919.800.000

275.940.000

100.000

104

D26

142,7

998.900.000

299.670.000

100.000

105

D27

144,0

1.008.000.000

302.400.000

200.000

106

D28

144,0

1.008.000.000

302.400.000

200.000

107

D29

144,0

1.008.000.000

302.400.000

200.000

108

D30

144,0

1.008.000.000

302.400.000

200.000

109

D31

144,0

1.008.000.000

302.400.000

200.000

110

D32

144,0

1.008.000.000

302.400.000

200.000

111

D33

144,0

1.008.000.000

302.400.000

200.000

112

D34

149,9

1.049.300.000

314.790.000

200.000

113

D35

198,2

1.387.400.000

416.220.000

200.000

114

D36

255,0

1.785.000.000

535.500.000

200.000

115

D37

263,9

1.847.300.000

554.190.000

200.000

 

C

Dự án: Khép kín khu dân cư Chùa Tuyết Lãnh Sơn (10 lô đất)

 

1.971.720.000

 

 

1

Lô số A01

102,6

184.680.000

55.404.000

100.000

2

Lô số A02

103,7

186.660.000

55.998.000

100.000

3

Lô số A03

106,0

190.800.000

57.240.000

100.000

4

Lô số A04

106,5

191.700.000

57.510.000

100.000

5

Lô số A05

107,0

192.600.000

57.780.000

100.000

6

Lô số A06

107,5

193.500.000

58.050.000

100.000

7

Lô số A07

108,0

194.400.000

58.320.000

100.000

8

Lô số A08

108,6

195.480.000

58.644.000

100.000

9

Lô số A09

109,1

196.380.000

58.914.000

100.000

10

Lô số A10

136,4

245.520.000

73.656.000

100.000

 

D

Dự án: Khép kín khu dân cư thôn Cẩm Thạch (Cửa hàng đến nhà ông Gộc) (06 lô đất)

 

742.100.000

 

 

 

 

1

Lô số A1

127

190.500.000

57.150.000

100.000

2

Lô số A2

103,1

103.100.000

30.930.000

100.000

3

Lô số A3

110,4

110.400.000

33.120.000

100.000

4

Lô số A4

116,6

116.600.000

34.980.000

100.000

5

Lô số A5

112,4

112.400.000

33.720.000

100.000

6

Lô số A6

109,1

109.100.000

32.730.000

100.000

c) Mục đích, hình thức, thời gian sử dụng của các lô đất:

– Mục đích: Đất ở tại nông thôn.

– Hình thức giao đất: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.

– Thời gian sử dụng: ổn định, lâu dài.

3.2. Nơi có tài sản: Thôn Phong Niên, Thôn Định Thành, Thôn Cẩm Thạch, xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk.

3.3. Giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng, nguồn gốc và tình trạng pháp lý của tài sản đấu giá: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất.

a) Quyết định số 1419/QĐ-UBND ngày 17/6/2026 của UBND xã Phú Hòa 1 V/v đấu giá quyền sử dụng đất ở đối với 316 lô đất;

b) Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 8/6/2026 của UBND xã Phú Hòa 1 V/v phê duyệt phương án thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất ở đối với 316 lô đất;

c) Quyết định số 1376/QĐ-UBND ngày 16/6/2026 của UBND xã Phú Hòa 1 V/v phê duyệt giá đất khởi điểm để bán đấu giá quyền sử dụng đất ở đối với 316 lô đất.

4. Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá: Trong giờ hành chính từ ngày 8 tháng 7 đến ngày 10 tháng 7 năm 2026 tại xã Phú Hoà 1, tỉnh Đắk Lắk.

5. Thời gian, địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, phiếu trả giá.

5.1. Thời gian bán và tiếp nhận hồ sơ:

Công ty thực hiện bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ và phiếu trả giá liên tục trong giờ hành chính từ ngày 01 tháng 07 năm 2026 đến đúng 17 giờ 30 phút ngày 15 tháng 07 năm 2026.

5.2. Địa điểm cụ thể (Người tham gia đấu giá đặc biệt lưu ý)

– Từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 đến 11 giờ 30 phút ngày 15 tháng 7 năm 2026: Công ty bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, phiếu trả giá trong giờ hành chính đồng thời tại 02 địa điểm:

+ Địa điểm 1: Phòng Kinh tế xã Phú Hòa 1, địa chỉ: Khu hành chính xã Phú Hoà 1, thôn Định Thọ 1, xã Phú Hòa 1, Đắk Lắk.

+ Địa điểm 2: Tại Trụ sở Công ty Đấu giá Hợp danh Việt Tín, địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

– Từ 13 giờ 30 phút đến đúng 17 giờ 30 phút ngày 15 tháng 7 năm 2026: Công ty chỉ bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, phiếu trả giá tại trụ sở Công ty Đấu giá Hợp danh Việt Tín, địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk (ngưng bán hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, phiếu trả giá tại Phòng Kinh tế xã Phú Hòa 1, địa chỉ: Khu hành chính xã Phú Hoà 1, thôn Định Thọ 1, xã Phú Hòa 1, Đắk Lắk.).

6. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá

Tổng giá khởi điểm: 349.279.280.000 đồng.

Giá khởi điểm của từng lô đất: theo Bảng kê chi tiết tại mục 3.1 của Thông báo này.

7. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước; ngày, giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước

7.1. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá: theo Bảng kê chi tiết tại mục 3.1 của Thông báo này.

7.2. Tiền đặt trước: theo Bảng kê chi tiết tại mục 3.1 của Thông báo này.

7.3. Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước: từ 7 giờ 30 phút ngày 1 tháng 7 năm 2026 cho đến 17 giờ 30 phút ngày 15 tháng 7 năm 2026.

Tên chủ tài khoản nhận tiền đặt trước: Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín

Địa chỉ: 247 Nguyễn Huệ, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

Số tài khoản 1: 4608201002042 tại AGRIBANK (Ngân hàng Nông Nghiệp và PTNT Việt Nam – Chi nhánh Phú Hòa Phú Yên);

Số tài khoản 2: 116002770784 tại VIETINBANK (Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên).

Nội dung nộp tiền: “Tên người tham gia” Đấu giá đất Phú Hoà 1

8. Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá, nộp phiếu trả giá

8.1. Thời gian, địa điểm đăng ký tham gia đấu giá, nộp Phiếu trả giá: cá nhân đăng ký tham gia đấu giá thông qua việc nộp hồ sơ tham gia đấu giá hợp lệ, phiếu trả giá và tiền đặt trước cho tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo thời gian, địa điểm quy định tại mục 5, và mục 7.2, 7.3 của Thông báo này.

8.2. Đối tượng, điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá:

– Người tham gia đấu giá phải thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 119, khoản 4 Điều 125 Luật Đất đai năm 2024.

– Đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định của Luật đấu giá tài sản 2016, sửa đổi, bổ sung năm 2024.

– Người tham gia đấu giá phải nộp 01 (một) bộ hồ sơ tham gia đấu giá theo quy định tại mục 8.3 Điều này cho Công ty.

8.3. Cách thức đăng ký tham gia đấu giá, nộp phiếu trả giá: Người đăng ký tham gia đấu giá nộp Hồ sơ tham gia đấu giá, Phiếu trả giáchứng từ nộp tiền đặt trước cho Công ty như sau:

a) Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm:

– Phiếu đăng ký tham gia đấu giá (Theo mẫu do Công ty phát hành)

– Bản sao căn cước công dân (hoặc giấy tờ tương đương); Trường hợp ủy quyền tham gia đấu giá thì phải có văn bản ủy quyền và bản sao căn cước công dân (hoặc giấy tờ tương đương) của người nhận ủy quyền (Có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật).

b) Phiếu trả giá: thực hiện theo quy định tại mục 11.2 và mục 12.1 và 12.2 của của Thông báo này.

c) Chứng từ nộp tiền đặt trước: Người tham gia đấu giá nộp tiền đặt trước vào tài khoản của Công ty và nộp chứng từ nộp tiền đặt trước cho Công ty trong thời hạn quy định tại mục 7.3 của Thông báo này.

9. Thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá: Phiên đấu giá tài sản được bắt đầu vào lúc 8 giờ 00 phút ngày 18 tháng 7 năm 2026 tại Hội trường UBND xã Phú Hòa 1, địa chỉ: Khu hành chính xã Phú Hoà 1, thôn Định Thọ 1, xã Phú Hòa 1, Đắk Lắk.

10. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá: Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp theo phương thức trả giá lên.

11. Bước giá, việc áp dụng bước giá; phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ

11.1. Bước giá: 1% giá khởi điểm (Làm tròn đến đơn vị hàng trăm nghìn).

Bước giá chỉ được áp dụng trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả giá cao nhất.

11.2. Phiếu trả giá hợp lệ, phiếu trả giá không hợp lệ

a) Phiếu trả giá hợp lệ là phiếu trả giá thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau đây:

– Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá phải được cho vào phong bì dán kín, có chữ ký của người trả giá tại các mép của phong bì đựng phiếu. Mặt ngoài của phong bì đựng phiếu trả giá phải ghi rõ các thông tin: Họ và tên người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi tên của tổ chức), tên tài sản đấu giá.

– Ghi đúng quy định tại mục 12.1 của Thông báo này;

– Được Công ty nhận trong thời hạn nộp phiếu trả giá;

– Giá trả phải ít nhất bằng giá khởi điểm;

– Trả đúng quy định về bước giá trong trường hợp có áp dụng bước giá.

b) Phiếu trả giá không hợp lệ: Phiếu trả giá không thỏa mãn đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a khoản này là Phiếu trả giá không hợp lệ.

12. Quy định về cách ghi phiếu trả giá, thời hạn nộp phiếu trả giá, trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong thùng phiếu

12.1. Quy định về cách ghi phiếu trả giá: Người tham gia đấu giá phải thực hiện các quy định sau đây khi ghi phiếu trả giá:

a) Sử dụng đúng mẫu Phiếu trả giá do Công ty phát hành (có đóng dấu của Công ty đấu giá hợp danh Việt Tín);

b) Phiếu trả giá phải được viết bằng mực không phai màu;

c) Điền đầy đủ, đúng và chính xác các thông tin sau:

– Họ và tên người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi tên của tổ chức);

– Số căn cước công dân (hoặc giấy tờ tương đương) của người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi mã số doanh nghiệp);

– Địa chỉ thường trú của người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở);

– Ghi đầy đủ số tiền trả giá bằng số và số tiền trả giá bằng chữ, số tiền trả giá bằng số phải đúng với số tiền trả giá bằng chữ;

– Ký và ghi rõ họ và tên người tham gia đấu giá (nếu người tham gia đấu giá là tổ chức thì ghi rõ họ và tên của người đại diện và ký tên, đóng dấu của tổ chức).

12.2. Thời hạn nộp phiếu trả giá

Người tham gia đấu giá phải nộp Phiếu trả giá trong thời hạn quy định tại mục 5 của Thông báo này. Trường hợp Phiếu trả giá được gửi qua đường bưu chính thì phải được Công ty nhận trong thời hạn nhận phiếu trả giá.

Khi hết thời hạn nộp Phiếu trả giá, Công ty ngưng tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước và Phiếu trả giá của người tham gia đấu giá. Đối với những trường hợp nộp hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước và Phiếu trả giá ở cuối thời hạn nhưng vẫn trong thời gian quy định, Công ty sẽ tiếp tục kiểm tra và tiếp nhận nếu hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp này, thời gian nhận hồ sơ, nhận Phiếu trả giá sẽ được kéo dài cho đến khi Công ty kiểm tra xong các Hồ sơ tham gia đấu giá, Phiếu trả giá đã nộp trong thời hạn quy định.

12.3. Trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong thùng phiếu

a) Trình tự, thủ tục niêm phong

Thành phần tham gia, giám sát và chứng kiến việc niêm phong gồm có: Đại diện Công ty tổ chức cuộc đấu giá, đại diện người có tài sản, đại diện người tham gia đấu giá (nếu có tại thời điểm niêm phong) và một số thành phần tham gia khác (nếu có).

Tại thời điểm niêm phong thùng phiếu, thành phần tham gia, giám sát và chứng kiến việc niêm phong thực hiện các việc sau:

– Thành phần tham gia ký tên, công ty đóng dấu vào các tờ giấy niêm phong;

– Dán giấy niêm phong các cạnh góc của các thùng phiếu;

– Dán giấy niêm phong ổ khóa mở cửa các thùng phiếu;

– Dán giấy niêm phong kín miệng các thùng phiếu.

Sau khi dán niêm phong thùng phiếu, thành phần tham gia xác định số lượng tờ niêm phong đã dán và số tờ niêm phong còn thừa lại phải tiêu hủy.

Diễn biến của việc niêm phong thùng phiếu phải được ghi vào biên bản. Biên bản niêm phong phải có chữ ký của của những người tham gia.

b) Trình tự, thủ tục mở niêm phong thùng phiếu

Tại buổi công bố giá đã trả của người tham gia đấu giá, đấu giá viên điều hành phiên đấu giá mời người có tài sản đấu giá và ít nhất một người tham gia đấu giá giám sát về sự nguyên vẹn của thùng phiếu. Nếu không còn ý kiến nào khác về kết quả giám sát thì đấu giá viên tiến hành bóc niêm phong của thùng phiếu.

Diễn biến của việc mở niêm phong thùng phiếu được ghi vào biên bản đấu giá.

Nơi nhận:

– Người có tài sản;

– Báo Thanh niên;

– Trang TTĐTQG về đấu giá tài sản;

– Niêm yết Công ty, Nơi tổ chức phiên ĐG,

Trụ sở người có TS, UBND phường (xã)/nơi có TS;

– Lưu Công ty.

GIÁM ĐỐC

 

 

 

Lê Hồng Duật

 

Scroll to Top